NGHĨA VỤ CỦA NSDLĐ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ TRÁI PHÁP LUẬT

      Thưa luật sư, tôi làm việc và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội ở công ty này từ năm 2008 đến tháng 6 năm 2019 theo hợp đồng không xác định thời hạn. Theo tôi tìm hiểu thì công ty phải báo trước cho tôi 45 ngày trước khi muốn chấm dứt hợp đồng với tôi. Ấy vậy mà công ty không những không báo trước cho tôi, ngày 25/6 công ty chỉ gửi cho tôi một thông báo rằng 26/6 cho tôi nghỉ việc mà không hề có lý do nào được đưa ra. Công ty làm như vậy với tôi là có đúng hay không? Trong trường hợp công ty sai thì nghĩa vụ của họ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ với tôi là gì?


      Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật NQH Việt Nam! Xoay quanh vấn đề liên quan đến nghĩa vụ của NSDLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, căn cứ vào quy định của pháp luật lao động hiện nay, chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:


Cơ sở pháp lý


Các trường hợp người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ

      Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2012 (BLLĐ) về các trường hợp NSDLĐ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

      Để có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ với người lao động, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng các căn cứ trên để có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu như NSDLĐ tự ý chấm dứt hợp đồng lao động mà không có các căn cứ trên thì sẽ thuộc trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt trái pháp luật.

      Bên cạnh đó, NSDLĐ còn phải đảm bảo thời gian báo trước đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Luật lao động quy định, trong trường hợp đơn phương cắt hợp đồng lao động thì người sử dụng phải thông báo trước một khoảng thời gian tương ứng với tùy từng loại hợp đồng như sau:

  • Báo trước 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn;
  • Báo trước 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn;
  • Ít nhất 03 ngày đối với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc dưới 12 tháng.

      Trong trường hợp của bạn, nếu công ty không nêu rõ lý do cho bạn nghỉ việc thì đó là hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái với quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của NSDLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Nghĩa vụ của NSDLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật


Nghĩa vụ của NSDLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

      Khi hợp đồng lao động bị đơn phương chấm dứt trái pháp luật thì bên vi phạm quy định pháp luật đều có nghĩa vụ thực hiện bồi thường cho bên còn lại. Tuy nhiên, trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì NLĐ sẽ được bồi thường nhiều hơn so với trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt trái pháp luật.

      Căn cứ vào Điều 42 BLLĐ, NSDLĐ có nghĩa vụ phải thực hiện các khoản bồi thường cho NLĐ như sau:

  • Nhận người lao động trở lại làm việc, đồng thời trả tiền lương, BHXH, BHYT cho những ngày người lao động không được làm việc, bồi thường thêm 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ;
  • Trong trường hợp, NLĐ không muốn trở lại làm việc thì NSDLĐ bồi thường thêm tiền trợ cấp thôi việc;
  • Nếu NSDLĐ không muốn nhận NLĐ trở lại làm việc thì NSDLĐ bồi thường thêm ít nhất 04 tháng tiền lương theo HĐLĐ cùng với tiền lương, BHXH, BHYT cho những ngày NLĐ không được làm việc;
  • Nếu NLĐ vẫn muốn tiếp tục công việc trong khi không còn công việc trong HĐLĐ ban đầu thì hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung HĐLĐ;
  • Đối với việc vi phạm thời hạn báo trước, NSDLĐ bồi thường cho NLĐ một khoản tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong khoảng thời gian không báo trước.

      Khi chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, NSDLĐ có trách nhiệm bồi thường cho NLĐ. Tùy từng trường hợp, mức bồi thường mà người lao động nhận được sẽ khác nhau.




        Trong trường hợp của bạn, nếu công ty không nêu rõ lý do cho bạn nghỉ việc thì đó là hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái với quy định của pháp luật. Đồng thời, phía công ty sẽ phải thực hiện bồi thường cho bạn phù hợp với quy định của pháp luật hiện nay. Mức bồi thường bao gồm các khoản sau:

  • Tiền BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian bạn không được làm việc;
  • Tiền lương cho những ngày bạn không được làm việc cho đến thời điểm công ty thực hiện bồi thường hoặc do 02 bên thỏa thuận;
  • Bồi thường 02 tháng lương, nếu 02 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thì bồi thường thêm ít nhất 02 tháng lương (mức bồi thường thấp nhất là từ 04 tháng lương trở lên);
  • Đối với thời gian làm việc trước 2009, bạn được chi trả trợ cấp thôi việc. Mức tiền trợ cấp thôi việc bằng 0,5 tháng trung bình tiền lương 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc.

      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề nghĩa vụ của NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có các thắc mắc khác cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối đến Tổng đài Tư vấn pháp luật Lao động để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


Bài viết tham khảo:

 




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G