NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

  • Thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên cụ thể là sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ có liên quan
  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

      Chào luật sư ạ! Hiện tại em đang có ý định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp tuy nhiên em chưa biết rõ về quy định về việc đối với người lao động như thế nào và nghĩa vụ của người sử dụng lao động ra sao? Việc chi trả trợ cấp thôi việc của em được tính như thế nào? Mong luật sư giải đáp cho em ạ!


      Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến Luật Quang Huy, về vấn đề nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì chúng tôi xin giải đáp thắc mắc này như sau:


Cơ sở pháp lý


quy định về nghỉ việc đối với người sử dụng lao động và người lao động
quy định về nghỉ việc đối với người sử dụng lao động và người lao động

Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng theo quy định pháp luật

      Theo quy định tại điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

      Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, người lao động không cần đến sự chấp thuận của người sử dụng lao động đồng ý, người lao động chỉ cần đảm bảo thực hiện đúng thủ tục thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

       Bên cạnh đó thì theo điều 37 bộ luật lao động 2012 quy định về đơn phương chấm dứt HĐLĐ như sau:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;  Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động; Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

       Theo đó, tóm tắt về quy định của pháp luật với thủ tục xin nghỉ việc gồm có như sau:

      Khi hợp đồng hết hạn, thuộc trường hợp được đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động được nghỉ việc, từ đó tiến hành thủ tục báo trước. Đối với hợp đồng không xác định thời hạn thì chỉ cần đảm bảo thời gian báo trước.

  • Báo trước ít nhất là 03 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng hoặc hợp đồng mùa vụ
  • Báo trước ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
  • Báo trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn.

      Tùy thuộc vào hợp đồng lao động của bạn ký kết là hợp đồng nào thì bạn sẽ phải tiến hành thủ tục thông báo trước cho bên doanh nghiệp. Bạn có thể báo trước bằng văn bản( đơn xin nghỉ việc) hoặc gửi qua đường email.

      Sau khi thong báo đủ thời hạn báo trước thì bạn sẽ có quyết định nghỉ việc của công ty và được nhận lại sổ bảo hiểm, tiền lương theo đúng quy định của pháp luật.

      Lưu ý: trong thời hạn báo trước bạn vẫn phải đi làm bình thường.


Trách nhiệm của NSDLĐ khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

      Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của pháp luật, công ty có trách nhiệm thanh toán hết các khoản quyền lợi về lương và các chế độ khác, đồng thời chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012, theo đó trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:

  •  Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên cụ thể là sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ có liên quan; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.
Trách nhiệm của NSDLĐ khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trách nhiệm của NSDLĐ khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2018

      Trợ cấp thôi việc là loại trợ cấp thông thường mà NSDLĐ phải có trách nhiệm chi trả khi chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho thời gian làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không phải tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

       Để được biết thêm cụ thể và chi tiết hơn về cách tính trợ cấp thôi việc dành cho người lao động thì bạn có thể tham khảo trợ cấp thôi việc dành cho người lao động


     Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vấn đề: nghĩa vụ của NSDLD khi người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật lao động qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G