NGƯỜI GIÁM HỘ ĐƯƠNG NHIÊN THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ NĂM 2020

  • Giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên có thể là anh/chị ruột; ông bà nội/ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.
  • Giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự: vợ/chồng của người mất năng lực, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự thì con cả là người giám hộ.

     Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi pháp luật hiện nay quy định cần có cá nhân, tổ chức là người giám hộ. Vậy trong trường hợp nào có người giám hộ đương nhiên? Sau đây, Luật Quang Huy xin cung cấp nội dung pháp lý về người giám hộ đương nhiên như sau:


Cơ sở pháp lý


Giám hộ là gì? Giám hộ đương nhiên là gì?

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật dân sự 2015 thì giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

      Việc giám hộ phải được đăng ký tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.


Điều kiện để trở thành người giám hộ

      Để trở thành người giám hộ thì cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ;
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Những trường hợp giám hộ đương nhiên

Giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

     Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên mà không còn cả cha và mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu, được xác định như sau:

  • Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có anh chị làm người giám hộ thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có người giám hộ trong 2 trường hợp trên thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.
Người giám hộ đương nhiên theo luật dân sự
Người giám hộ đương nhiên theo luật dân sự

Giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

      Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp không lựa chọn người giám hộ thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

  • Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Nghĩa vụ của người giám hộ

Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa thành niên

      Người giám hộ phải chăm sóc, giáo dục người được giám hộ. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự trừ một số trường hợp mà pháp luật đi quy định mà họ có thể tự mình xác lập như: các giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày… Quản lý tài sản của người được giám hộ. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự

     Đối với người được giám hộ là người năng lực hành vi dân sự thì người giam hộ có nghĩa vụ chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự. Quản lý tài sản của người được giám hộ. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Người giám hộ đương nhiên
Người giám hộ đương nhiên

Quyền của người giám hộ

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 58 thì người giám hộ có các quyền sau:

  • Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
  •  Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

     Lưu ý người giám hộ có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác.

      Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.


Thủ tục đăng ký giám hộ

  • Hồ sơ: Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu, Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên (Căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn…). Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuân về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.
  • Trình tự thủ tục: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
  • Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.

      Trên đây là toàn bộ hướng dẫn của Luật Quang Huy về vấn đề người giám hộ đương nhiên. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào thì bạn có thể thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

       Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G