NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN MÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ!

  • Thông tin của người lao động và người sử dụng lao động
  • Thời hạn hợp đồng
  • Nội dung công việc
  • Mức lương, phương thức trả lương
  • Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi
  • Các khoản phụ cấp, chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

    Nội dung của hợp đồng lao động hết sức quan trọng, nó là căn cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động cũng là văn bản ghi nhận nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ thể về những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động.


Cơ sở pháp lý


Hợp đồng lao động là gì?

      Theo quy định tại Điều 15 của Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về khái niệm của hợp đồng lao động như sau:

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

      Như vậy, hợp đồng lao động là văn bản ghi nhận những thông tin cơ bản của người lao động và người sử dụng lao động cũng như về việc tiền lương, công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.


Những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động

       Về nội dung cơ bản của hợp đồng lao động hiện nay được quy định tại Điều 23 Bộ luật lao động năm 2012, Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP bao gồm:

Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động

  • Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
  • Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;
  • Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động có thể là: người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã; người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật; chủ hộ gia đình; cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động

      Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy định như sau:

  • Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;
  • Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;
  • Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

Công việc và địa điểm làm việc

  • Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;
  • Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.

Thời hạn của hợp đồng lao động

Những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động gồm những gì?
Những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động gồm những gì?

Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung

       Thứ nhất, mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác: do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau;

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
  • Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;
  • Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

       Thứ hai, hình thức trả lương:

  • Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thời gian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.
  • Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng, thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản.

       Thứ ba, kỳ hạn trả lương:

  • Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần.
  • Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.
  • Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

Chế độ nâng bậc, nâng lương

        Chế độ nâng bậc, nâng lương sẽ theo nội dung thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức tiền lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thỏa thuận thực hiện theo quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

        Theo nội dung thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và theo quy định của pháp luật.

Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động

       Theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

       Theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệpbảo hiểm y tế. Hiện nay các văn bản pháp luật chính điều chỉnh những vấn đề trên bao gồm:

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Luật việc làm năm 2013;
  • Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng

       Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.


Nội dung của hợp đồng lao động đối với một số công việc đặc thù

        Ngoài những nội dung cơ bản trên, đối với một số công việc nhất định, trong hợp đồng lao động các bên phải lưu ý ghi rõ những mục dưới đây:

  • Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.
  • Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.
Nội dung hợp đồng lao động
Nội dung hợp đồng lao động

       Bài viết trên đã tư vấn và giải đáp đầy đủ những thắc mắc của bạn liên quan đến Những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động gồm những gì?. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật lao động qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G