PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

      Được hưởng ASXH là quyền của công dân và được thực hiện bình đẳng giữa các thành viên xã hội là một nguyên tắc quan trọng. Đối với bất kì quốc gia nào, trước tiên tiến lên hiện đại hóa đất nước thì cần phải đảm bảo yếu tố an sinh xã hội trước tiên. Nhận thức được tầm quan trọng của an sinh xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước nên em xin chọn phân tích đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội sau để làm rõ hơn những chế độ an sinh xã hội đối với những thương binh bị suy giảm khả năng lao động.


Danh mục tài liệu tham khảo

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006;
  • Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Nghị định số 166/2007/NĐ-CP;
  • Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;
  • Pháp lệnh sửa đổi bổ sung pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012;
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi bổ sung theo luật số 46/2014/QH13

Đề bài

     Phân tích đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

     Anh C là thương binh bị suy giảm 45 % khả năng lao động. Tháng 1/ 1995 vào làm bảo vệ cho công ty X. Tháng 2/2016 vết thương chiến tranh tái phát, anh phải vào viện điều trị mất 2 tháng. Sau khi ra viện anh được xác định  suy giảm 61 % khả năng lao động.

      Do sức khỏe yếu nên tháng 10/2017 anh C làm đơn xin nghỉ việc. Lúc này anh đã 57 tuổi, thời gian công tác trong lực lượng vũ trang có tham gia đóng bảo hiểm xã hội được chốt sổ là 5 năm.

      Anh/ chị hãy giải quyết quyền lợi cho anh C theo quy định của pháp luật an sinh xã hội hiện hành.

Phân tích đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

      Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia (Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

       Theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm có các chế độ sau đây: Ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

      Chế độ ốm đau: Những đối tượng sau phải tham gia chế độ ốm đau :

    – Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

      – Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

      – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

      – Cán bộ, công chức, viên chức;

      – Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

      – Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

      Chế độ thai sản: Những đối tượng phải tham gia chế độ thai sản tương tự như trường hợp đối tượng phải tham gia chế độ ốm đau.

Đối tượng tham gia đóng Bảo hiểm xã hội
Đối tượng tham gia đóng Bảo hiểm xã hội

      Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

       Áp dụng với những đối tượng tương tự như đối tượng phải tham gia chế độ ốm đau, bổ sung thêm nhóm đối tượng hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

      Chế độ hưu trí:

      Những đối tượng sau phải tham gia chế độ hưu trí:

      Những đối tượng phải tham gia chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

      Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

      Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 

Giải quyết quyền lợi cho anh C theo quy định của pháp luật an sinh xã hội hiện hành

      Anh C sẽ được hưởng những quyền lợi an sinh xã hội về Bảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tế và Ưu đãi xã hội.

Về bảo hiểm xã hội

      Chế độ ốm đau, Thứ nhất, về chế độ hưởng

      Anh C là bảo vệ cho công ty X từ tháng 1/1995 đến tháng 10/2017; vì vậy có thể hiểu anh C là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

      Do nguyên nhân vết thương chiến tranh cũ tái phát đã khiến anh  phải điều trị 02 tháng trong viện. Trường hợp này, anh C sẽ được hưởng trợ cấp đối với chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Bảo xã hội năm 2014. Tuy nhiên, anh C cũng phải xuất trình được giấy xác nhận của cơ quan y tế về 02 tháng điều trị này.

      Thứ hai, về mức tiền lương được hưởng trong 02 tháng nằm điều trị

      Thời gian hưởng chế độ trợ cấp ốm đau được quy định tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2016 quy định: “Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên”.

      Anh C đi làm từ  tháng 1 năm 1995 đến tháng 2 năm 2016 thì vết thương tái phát, tức là anh C đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 21 năm 1 tháng, cộng thêm 05 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong lực lượng vũ trang. Tổng cộng tính đến tháng 4 năm 2016, anh đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 26 năm 3 tháng. Hơn nữa, anh chỉ làm việc trong điều kiện bình thường, không phải công việc độc hại, nặng nhọc hay trợ cấp khu vực từ 0,7 trở lên. Do đó, đối chiếu theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật  Bảo hiểm xã hội 2014  thì anh chỉ được nghỉ tối đa là 40 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ và nghỉ hàng tuần.

      Mức hưởng trợ cấp ốm đau được quy định cụ thể tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó:

      “Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 26 và Điều 27 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc”

      Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1 và khoản 3 Điều 29 Luật bảo hiểm xã hội 2014 anh C còn được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau:

      Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏechưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏetừ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

      Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

    Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.”

       Tuy nhiên, anh cũng phải xin phép lãnh đạo công ty X và phải được sự chấp thuận từ phía công ty để quyết định số lượng ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho ông.

       Chế độ hưu trí. Về chế độ hưởng.

    Thứ nhất, anh C làm bảo vệ cho công ty X từ tháng 1 năm 1995. Tháng 10 năm 2017, anh làm đơn xin nghỉ việc.

      Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 59/2015 :” Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.”

      Nên trong thời gian nằm viện 2 tháng anh C không phải đóng bảo hiểm xã hội nên thời gian 2 tháng không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

      Từ tháng 1 năm 1995 đến tháng 10 năm 2017 anh C đã đóng bảo hiểm xã hội là 22 năm 8 tháng .Mặt khác, anh C có thời gian công tác trong lực lượng vũ trang tham gia đóng bảo hiểm xã hội là 05 năm. Tổng thời gian anh C tham gia đóng bảo hiểm xã hội là 27 năm 8 tháng và thời gian 8 tháng lẻ được tính là 1 năm. (Theo Khoản 2 Điều 17 Thông tư 59/2015 : “Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm”)

      Như vậy, tổng thời gian anh C đóng bảo hiểm xã hội là 28 năm

     Thứ hai, công việc bảo vệ của ông không phải là công việc nặng nhọc hay độc hại được liệt kê trong Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành, cũng không được hưởng phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên.

      Thứ ba, anh C xin nghỉ việc vào năm 57 tuổi, chưa đủ mức tuổi quy định để được hưởng lương hưu ( 60 tuổi đối với nam) quy định tại Điều 54 luật bảo hiểm xã hội 2014. Đồng thời mức suy giảm khả năng lao động của anh C là 61%.

      Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 55 và Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì anh C sẽ được hưởng chế độ lương hưu hàng tháng khi bị suy giảm khả năng lao động.

    Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợpsau đây:

      a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên”

      Như vậy mặc dù chưa đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 nhưng vì anh C bị suy giảm khả năng lao động là 61% nên anh C vẫn được hưởng hưu trí hàng tháng nhưng với mức thấp hơn so với người đủ  điều kiện hương lương hưu quy định tại điều 54 Luật bảo hiểm xã hội.

      Về mức hưởng lương hưu hàng tháng.

      Anh C về hưu năm anh 57 tuổi, nghỉ hưu sớm hơn đội tuổi quy định đủ điều kện hương lương hưu là 3 năm.

      Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng lương hưu hàng tháng:

      “1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.”

      Căn cứ theo khoản 3 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

      ” 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.”

      Theo đó mức lương hưu hàng tháng mà anh C sẽ được hưởng được tính như sau:

      Mức hưởng = 45% + (28-15)*2%- 3*2%=65%

      Về chế độ bảo hiểm y tế

       Căn cứ theo điểm a Khoản 1 và  điểm d/ khoản 3 /Điều 12  Luật Bảo y tế sửa đổi bổ sung năm 2014  quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau:

      “1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

      a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động)

      d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh”

      Theo tình huống trên anh C  vừa là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty X; đồng thời, theo điểm e khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005, anh C cũng là thương binh, được coi là người có công với cách mạng nên anh C là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

      Như vậy, trong trường hợp trên anh C thuộc 2 đối tượng  tham gia Bảo hiểm y tế. Theo khoản 2 Điều 13 Luật bảo hiểm y tế năm 2014 ” anh C sẽ được hưởng mức hưởng bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức cao nhất- đối tượng thương binh. Vì vậy, khi bị ốm đau phải nằm viện 02 tháng anh sẽ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh với tư cách là người có công với cách mạng theo điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014 (Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định 62/2009/NĐ-CP)

      “1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

      a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm”

Về chế độ ưu đãi xã hội

      ” Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Pháp lệnh này bao gồm:Theo tình huống trên anh C là thương binh bị suy giảm 45% khả năng lao động. Do đó, anh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi xã hội theo quy định tại điểm e  khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005:

      e) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.”

      Xét thấy, anh C thuộc đối tượng thương binh nên anh C sẽ được hưởng trợ cấp, phụ cấp đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Pháp lệnh này: “Người thuộc hai đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 trở lên được hưởng trợ cấp, phụ cấp đối với từng đối tượng, các chế độ khác được hưởng mức ưu đãi của một đối tượng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 10 và khoản 5 Điều 33 của Pháp lệnh này.”

      Chế độ ưu đãi xã hội mà anh C được hưởng là chế độ ưu đãi đối với thương binh ( Điều 20 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005) gồm:

      +) Anh sẽ được trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng căn cứ vào mức độ suy giảm khả năng lao động và loại thương binh ( trợ cấp, phụ cấp theo chế độ thương binh.)

      +) Anh cũng được nhận trợ cấp hàng tháng căn cứ vào mức độ suy giảm khả năng lao động do chiến đấu gây ra là 45%.

      +) Được ưu đãi khi tham gia bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, phục hồi chức năng lao động; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào thương tật và khả năng của Nhà nước.

      +) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, được miễn hoặc giảm thuế, miễn nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào hoàn cảnh của ông, khả năng của Nhà nước và địa phương.

      Cùng với sự hỗ trợ về vật chất, Nhà nước và xã hội còn quan tâm chăm lo đến đời sống tinh thần của những người có công với cách mạng như anh C. Những ngày lễ tết, ngày 27-7 hàng năm, chính quyền địa phương và nhân dân sẽ đến thăm hỏi, động viên và quan tâm đến cuộc sống của anh.

      Đối với các đối tượng là người có công với cách mạng, pháp luật an sinh đã có những chế độ bảo hiểm và ưu đãi tích cực nhằm đảm bảo đời sống cho các thương binh nói riêng và những người có công với cách mạng nói riêng.. Thông qua phần phân tích trên về những chế độ an sinh xã hội mà thương binh được hưởng, chúng ta càng thấy rõ phần nào sự hoàn thiện của pháp luật an sinh trong việc đảm bảo các chế độ đảm bảo cuộc sống cho những người có công với cách mạng.


       Trên đây là toàn bộ vấn đề giải đáp thắc mắc của mình về vấn đề: Phân tích đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588 để được hỗ trợ chi tiết.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G