QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

     Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Do tính chất phức tạp và cấp thiết của vấn đề thu hồi đất mà có rất nhiều phản hồi của người sử dụng đất mong muốn được tìm hiểu và làm rõ. Một trong những vướng mắc của người sử dụng đất là quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất là như thế nào? Theo quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trong luật đất đai 2013 thì để có được quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư thì trước tiên tổ chức công về bồi thường giải phóng mặt bằng (tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư) tiến hành đo đạc, kiểm đếm để lập phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư và phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư, hoàn thiện phương án và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, sau đó trình UBND cấp có thể quyền phê duyệt phương án. Như vậy, thông qua các bước, các cơ quan thì phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất được hoàn thành và phương án đó đã được đưa ra đúng quy định của pháp luật hay chưa, đáp ứng đúng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có đất bị thu hồi hay không?


     Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật NQH Việt Nam chúng tôi xin tư vấn Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật năm 2019 như sau:


NỘI DUNG TƯ VẤN

Cơ sở pháp lý


Các trường hợp thu hồi đất

     Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp thu hồi đất là:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,an ninh
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng, sức khỏe con người

Thẩm quyền thu hồi đất

     Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 là:

  • UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau: thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã
  • UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất trong trường hợp: thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Các khoản bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại

Điều kiện bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất

     Điều kiện thứ nhất: Thu hồi đất thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,an ninh theo quy định tại Điều 61 Luật Đất đai năm 2013
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai năm 2013
  • Thu hồi đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người theo điểm đ, e khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013

     Điều kiện thứ hai: thỏa mãn Điều 75 Luật Đất đai năm 2013

Điều kiện bồi thường về đất

Điều kiện bồi thường về đất

     Lưu ý: Trường hợp không được đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà vẫn được bồi thường về đất. Theo khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai năm 2013 đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

     Điều kiện 3: Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 82 và khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai năm 2013:

  • Đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thu tiền sử dụng, trực tiếp sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trong hạn mức)
  • Đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức nhưng được miễn
  • Đất được nhà nước cho thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách người có công với cách mạng
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông, lâm, ngư, diên nghiệp
  • Đất được nhà nước giao quản lý
  • Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64 Luật Đất đai năm 2013) và thu hồi đất do chấm dứt quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất (điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013)

Điều kiện bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

     Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:



  • Chi phí san lấp mặt bằng
  • Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp
  • Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh
  • Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất

     Như vậy, theo quy định của pháp luật đất đai để được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cần thỏa mãn các điều kiện sau:

     Điều kiện thứ nhất: trên đất phải còn những chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thu hồi hết những chi phí đó.

     Điều kiện thứ hai: đất đủ điều kiện bồi thường về đất, trừ 05 trường hợp sau theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013 dù không được bồi thường về đất những vẫn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

     Điều kiện thứ ba: Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại

     Điều kiện thứ tư: Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

     Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường hỗ trợ tái định cư thì chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính như sau:

     Trong đó:

P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại

P1: Chi phí san lấp mặt bằng

P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp

P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh

P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất

T1: Thời hạn sử dụng đất

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.

Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

Bồi thường hỗ trợ tái định cư
Bồi thường hỗ trợ tái định cư

Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại với từng loại đất cụ thể

Bồi thường đất ở

      Căn cứ theo Điều 79 Luật Đất đai năm 2013, Điều 6 Nghị định 47/2014 nghị định quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi nếu:

  • Nếu thỏa mãn điều kiện được bồi thường về đất như trên người bị thu hồi đất được bồi thường về đất như sau:
  • Thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà không có đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở. Nếu không có nhu cầu thì bồi thường bằng tiền
  • Có đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất thì được xem xét bồi thường bằng đất ở

      Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên cùng thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

  • Không đủ điều kiện được bồi thường về đất, thu hồi đất gắn với nhà ở phải di chuyển chỗ ở nếu không còn chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do UBND cấp tỉnh quy định.
Bồi thường đất phi nông nghiệp không phải đất ở

     Căn cứ theo Điều 80 Luật Đất đai năm 2013, Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP nghị định của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất nếu:

  • Nếu đủ điều kiện bồi thường về đất thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại (với đất có thời hạn). Số tiền được bồi thường theo công thức sau:

     Trong đó:

Tbt: Số tiền được bồi thường

G: Giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Nếu đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì G là giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất. Nếu đất được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì G là giá đất cụ thể tính tiền thuê đất

S: Diện tích đất thu hồi

T1: Thời hạn sử dụng đất

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại

  • Sử dụng đất theo hình thức thuê đất nhưng được miễn tiền thuê đất theo chính sách người có công với cách mạng
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01/7/2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm khi thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do UBND cấp tỉnh quy định.
Bồi thường đất nông nghiệp

      Căn cứ theo Điều 77 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 4 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định bồi thường về đất khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:

  • Diện tích đất được bồi thường trong hạn mức và diện tích đất do được nhận thừa kế
  • Diện tích đất nông nghiệp do chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước 01/7/2014, theo Điều 4 nghị định 47 về bồi thường hỗ trợ tái định cư
  • Nếu đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi
  • Nếu không có hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ.
  • Thời hạn sử dụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài

      Hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 01/7/2004, trực tiếp sản xuất nông nghiệp, không có hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường với phần diện tích sử dụng thực tế.

      Ngoài bồi thường về đất người bị thu hồi đất còn có thể được hưởng bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, bồi thường về tài sản gắn liền với đất, bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất và bồi thường chi phí di chuyển tài sản.


Bồi thường tài sản gắn liền với đất

Điều kiện bồi thường tài sản gắn liền với đất

     Điều 91 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất :

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.

     Như vậy, để được bồi thường tài sản gắn liền với đất cần thỏa mãn các điều kiện sau:

     Điều kiện thứ nhất: đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp tại Điều 61, Điều 62, điểm g, h khoản 1 Điều 64, điểm a, c, đ, e khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013

     Điều kiện thứ hai: tài sản đó phải được tạo lập đúng quy định của pháp luật. Ví dụ như nhà ở thuộc đối tượng phải xin Giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì phải được cấp phép mới được bồi thường về nhà, còn nếu chưa xin Giấy phép xây dựng thì ngôi nhà này sẽ không được bồi thường

     Điều kiện thứ ba: phải là công trình xây dựng còn sử dụng

Bồi thường một số tài sản gắn liền với đất

Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất

     Đối với nhà, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thì chủ sở hữu được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Còn nếu phần còn lại vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thì được bồi thường đối với phần thiệt hại thực tế.

     Đối với nhà, công trình khác được bồi thường theo quy định tại Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP:

  • Mức bồi thường = tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó

     Giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định theo công thức:

      Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.

      Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do UBND cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới  có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

  • Nhà, công trình bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không sử dụng được thì được bồi thường toàn bộ. Còn nếu nhà, công trình vẫn sử dụng được thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
Bồi thường đối với cây trồng, thủy sản

     Theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 thì khi nhà nước thu hồi đất mà giây thiệt hại cho cây trồng, vật nuôi thì được bồi thường như sau:

     Đối với cây trồng:

  • Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính = năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương x giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất
  • Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất

     Đối với thủy sản:

  • Tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường
  • Tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; mức bồi thường cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định.

Bồi thường chi phí di chuyển tài sản

     Chi phí di chuyển tài sản thì được bồi thường theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai năm 2013:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 điều này.

     Đối với vật nuôi là thủy sản chưa đến thời ký thu hoạch mà di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.


Bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất

     Khoản bồi thường này được chi trả cho người sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn.


Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

     Khoản hỗ trợ này được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

  • (1) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện các nghị định gồm: Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP; Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
  • (2) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình được giao đất nông nghiệp theo các nghị định trên nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó
  • (3) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo các nghị định trên đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó
  • (4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp
  • (5) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó
  • (6) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó
  • (7) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.
Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Điều kiện được hưởng hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật đất đai và trường hợp dưới đây:
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất

Mức hỗ trợ ổn định đời sống

  • Thu hồi từ 30%-70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở; trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.
  • Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở; trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng.
  • Diện tích đất thu hồi được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền.
  • Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương

Mức hỗ trợ ổn định sản xuất

  • Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp
  • Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là đối tượng được hưởng hỗ trợ ônt định sản xuất thì được hỗ trợ bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền
  • Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng được hỗ trợ sản xuất thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

     Người sử dụng đất được nhận bồi thường hỗ trợ đào tại, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm trong trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở.

Thu hồi đất nông nghiệp

     Đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm là:

  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng (1) (2) và (3) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc đối tượng (4) (5) và (6). Trừ trường hợp cá nhân là người lao động đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp.

     Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.

Thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ

     Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh. Trường hợp người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.

Hỗ trợ tái định cư

     Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hỗ trợ trong trường hợp thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở.

  • Trường hợp nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu theo quy định của Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.
  • Trường hợp còn lại, được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

Hỗ trợ khác

     Các khoản hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP bao gồm:

  • Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  • Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  • Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Tái định cư

Lập và thực hiện dự án tái định cư

     Thẩm quyền lập và thực hiện dự án tái định cư căn cứ vào khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2013:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất

      Dự án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà ở tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

     Việc lập dự án tái định cư, lựa chọn chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư và phải bảo đảm các quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất của Luật Đất đai.

     Khu tái định cư được lập cho một hoặc nhiều dự án. Nhà ở, đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư.

     Đối với dự án khu tái định cư tập trung có phân kỳ xây dựng theo các dự án thành phần thì tiến độ thu hồi đất và hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư được thực hiện theo tiến độ của từng dự án thành phần nhưng các công trình cơ sở hạ tầng của từng dự án thành phần trong khu tái định cư phải bảo đảm kết nối theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Suất tái định cư tối thiểu

     Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.

     Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

     Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

     Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.


Bồi thường hỗ trợ tái định cư trong trường hợp đặc biệt

     Theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP, trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế – xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện như sau:

  • Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây dựng khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thẩm tra khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • Căn cứ vào khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ, ngành có dự án đầu tư tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án. UBND cấp tỉnh căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Bộ, ngành phê duyệt, tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư.

   Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


     Bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

 




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G