MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NĂM 2019

Tiền sử dụng đất là gì? Đây là một khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp cho nhà nước trong trường hợp nhất định. Tuy nhiên, không phải người sử dụng đất nào cũng phải nộp tiền sử dụng đất, có thể người sử dụng đất không thuộc trường hợp nộp tiền sử dụng đất ví dụ như giao đất không thu tiền sử dụng đất. Có thể người sử dụng đất thuộc trường hợp nộp tiền sử dụng đất nhưng vì thỏa mãn một điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật đất đai mà được miễn giảm tiền sử dụng đất.


Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật NQH Việt Nam chúng tôi xin tư vấn miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật năm 2019 như sau:


Cơ sở pháp lý


Điều kiện miễn giảm tiền sử dụng đất

Điều kiện thứ nhất

Người sử dụng đất sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định Điều 55 Luật Đất đai năm 2013:

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

  • Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng: chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.

Điều kiện thứ hai

Người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của Nghị định 45/2014/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.

Điều kiện thứ ba

Người sử dụng đất thực hiện thủ tục xin miễn, giảm tiền sử dụng đất.


Nguyên tắc miễn giảm tiền sử dụng đất

Theo Điều 10 Nghị định 45/2014/NĐ-CP và được bổ sung bởi Nghị định 123/2017/NĐ-CP thì có 8 nguyên tắc sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp:
  • Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở.
  • Được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở.
  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
  • Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ. Nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở.
  • Trường hợp người thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất thì được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp người thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.
  • Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của Nghị định 45/2014.
  • Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
  • Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
  • Trường hợp người sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất nhưng có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai như đối với trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Và sẽ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.
  • Không áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp người trúng đấu giá thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách cải thiện nhà ở được thực hiện theo chính sách có liên quan và không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
Miễn giảm tiền sử dụng đất
Miễn giảm tiền sử dụng đất

Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định các trường hợp sau được miễn tiền sử dụng đất:

  • Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với:
  • Người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công. Và chỉ được thực hiện khi có quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất cho người có công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về người có công.
  • Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;
  • Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

Xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

  • Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Sổ đỏ do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất

Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định các trường hợp sau người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất:

  • Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định được miễn
  • Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

Hồ sơ xin miễn giảm tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 15 Thông tư 76/2014/TT-BTC quy định miễn giảm tiền sử dụng đất người sử dụng đất làm một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn xin miễn giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền SDĐ (bản sao có chứng thực), cụ thể:
  •  Người có công với Cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền SDĐ: quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công;
  • Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo phải có hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận của UBND cấp xã- giấy chứng nhận dân tộc thiểu số;
  • Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng;
  • Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời.
  • Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có). Như văn bản xác nhận đất không có tranh chấp của UBND cấp xã, tùy từng trường hợp ví dụ như chuyển mục đích sử dụng đất thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thửa đất đó. Với cấp Sổ đỏ lần đầu có một trong các giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 nghị định 43/2014/NĐ-CP,…
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao có công chứng, chứng thực)

Trình tự thủ tục miễn giảm tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 16 Nghị định 76/2014/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư 10/2018/TT-BTC quy định trình tự thủ tục miễn giảm tiền sử dụng gồm các giai đoạn sau:

  • Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ:
  • Đối với tổ chức kinh tế: trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền SDĐ đến cơ quan thuế nơi có đất.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: việc nộp hồ sơ được thực hiện cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.
  • Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền SDĐ nhận được từ tổ chức kinh tế hoặc từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền SDĐ căn cứ vào Điều 16 Thông tư 76/2014/TT-BTC và Điều 8 Thông tư 10/2018/TT-BTC.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Miễn giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật năm 2019. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!