QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

  • Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần
  • Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần.
  • Đối với các công việc có tính chất đặc biệt ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định.

      Thời giờ làm việc của NLĐ được quy định như thế nào là một trong những thắc mắc mà nhiều người lao động quan tâm nhất. Vậy Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thời giờ làm việc của NLĐ, thời gian nghỉ ngơi như thế nào? Khoảng thời gian nào được tính vào thời gian làm việc của người lao động?


      Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy Việt Nam. Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin giải đáp vấn đề: thời giờ làm việc của người lao động theo quy định của bộ luật lao động 2012 như sau:


Cơ sở pháp lý


Thời gian làm việc của người lao động

      Thời giờ làm việc của NLĐ được quy định tại điều 104 Bộ luật lao động như sau:

      Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

      Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

      Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

thời giờ làm việc của người lao động theo quy định của bộ luật lao động 2012
Thời giờ làm việc của người lao động theo quy định của bộ luật lao động 2012

Thời giờ làm việc vào buổi đêm

      Giờ làm việc ban đêm của người lao động được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau được quy định cụ thể tại điều 105 Bộ luật lao động 2012.


Quy định về thời gian làm thêm giờ

      Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

      Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Được sự đồng ý của người lao động;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
  • Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

      Theo quy định tại nghị định 45/2013 NĐ-CP đối với các việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định về các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
  • Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

      Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

       Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động 2012 được quy định như sau:

      Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;

      Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động.


Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

      Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

     Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

      Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

Quy định về thời gian làm việc
Quy định về thời gian làm việc

Thời giờ làm việc đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt

      Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật lao động năm 2012.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi vấn đề: thời gian làm việc của người lao động theo quy định của bộ luật lao động 2012. Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật lao động qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G