TOÀN BỘ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VỢ CHỒNG – LUẬT QUANG HUY

  • Về nhân thân: tình nghĩa vợ chồng, lựa chọn nơi cư trú, tự do tín ngưỡng – tôn giáo, …
  • Về tài sản: xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch; lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận; quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; …
  • Với con cái: Chăm sóc, nuôi dưỡng con cái; giáo dục con cái; giám hộ cho con; …

      Dẫu biết hôn nhân xuất phát từ sự tự nguyện của nam nữ nhưng bên cạnh mặt tình cảm vợ chồng thì pháp luật cũng đặt ra những quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong hôn nhân. Khi bước vào cuộc sống hôn nhân, để gắn kết được vợ chồng thì phải rào buộc nhau bởi quyền và nghĩa vụ cụ thể. Vậy, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định như thế nào? Với bài viết này, Luật Quang Huy chúng tôi cung cấp tới bạn các vấn đề xoay quanh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng như sau:


Cơ sở pháp lý


Thời điểm phát sinh quan hệ vợ chồng

     Việc xác định thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân có vai trò quan trọng đến việc xác định quyền, nghĩa vụ của vợ và chồng với nhau, vấn đề tài sản của vợ chồng và vấn đề con cái.

      Theo khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân được hiểu như sau:

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

      Theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, kết hôn được hiểu là:

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

      Theo khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thời kỳ hôn nhân được xác định như sau:

Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

      Đối chiếu với các quy định trên, thời điểm phát sinh quan hệ vợ chồng được xác lập thông qua sự kiện nam nữ đăng ký kết hôn. Khi nam nữ có đủ điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn đúng cơ quan có thẩm quyền và đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật được cấp Giấy chứng nhận kết hôn là thời điểm chính thức xác lập quan hệ hôn nhân.

      Đặc biệt, theo điểm c.1 Mục 1 Nghị quyết 02/2000/ NQ-HĐTP quy định đối với những trường hợp nam nữ mặc dù không đăng ký kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 thì vẫn được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng và thời kỳ hôn nhân được xác lập kể từ thời điểm nam nữ về chung sống với nhau.


Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng về nhân thân

      Quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ chồng được quy định tại Điều 17, 18,19, 20, 21, 22, 23 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

  • Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng theo Điều 17 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014

      Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật Hôn nhân gia đình và các luật khác có liên quan.

  • Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng theo Điều 18 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014

      Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.

  • Quyền và nghĩa vụ về tình nghĩa vợ chồng theo Điều 19 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014

      Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Bên cạnh đó, vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

  • Bảo đảm quyền lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng theo Điều 20 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014

     Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận với nhau, không bị ràng buộc bởi phong tục tập quán, địa giới hành chính.

  • Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng theo Điều 21 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

      Cả vợ và chồng đều có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.

  • Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Điều 22 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014

      Vợ, chồng khi đã về chung một mái nhà có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

  • Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Điều 23.

     Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng về tài sản

       Quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng về tài sản trong hôn nhân được quy định tại Điều 24, 28, 29, 30, 31,  37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:

  • Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định pháp luật và phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng theo khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
  • Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận theo khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
  • Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. Đồng thời, vợ chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình căn cứ theo Điều 29.
  • Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên căn cứ theo Điều 30.
  • Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng căn cứ theo Điều 31.
  • Vợ chồng có trách nhiệm liên đới với các nghĩa vụ chung về tài sản theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng với con cái

Về chăm sóc, nuôi dưỡng con cái:

      Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo khoản 1 Điều 71).

      Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định pháp luật.

  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi có căn cứ thay đổi tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 
  • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kia nếu việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 

      Về giáo dục con cái:

      Cha mẹ vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

  • Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.
  • Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.
  • Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được.

  Về giám hộ cho con:

      Cha mẹ là người giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

  • Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật.
  • Cha hoặc mẹ có quyền tự mình thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Đối với giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, tài sản đưa vào kinh doanh của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự thỏa thuận của cha mẹ.
  • Cha, mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về việc thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản của con được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và theo quy định của Bộ luật dân sự.
Toàn bộ quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
Toàn bộ quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Về quản lý, định đoạt tài sản của con:

  • Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác.
  • Cha mẹ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Khi con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ. Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.

      Về quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên:

Khi có căn cứ tại Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha hoặc mẹ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa

     Về bồi thường thiệt hại do hành vi của con:

Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên,con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự căn cứ theo Điều 74 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 .

      Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Nếu có thắc mắc về vấn đề hôn nhân gia đình, bạn vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình chúng tôi qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G