QUYẾT ĐỊNH 1295/QĐ-UBND NĂM 2019 VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 15 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TUYÊN QUANG

      Quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục 15 thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang. Vậy cụ thể nội dung văn bản quy định ra sao, áp dụng quy định vào thực tiễn như thế nào, Luật Quang Huy sẽ gửi tới bạn đọc nội dung của văn bản qua bài viết này.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2019

      Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 15 thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (có Danh mục thủ tục hành chính kèm theo).

      Bãi bỏ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại các Quyết định sau:

  • Khoản 4, mục V, Phần A; khoản 6,7, Mục VII, Phần A; khoản 08, 11, Phần II, Mục B; khoản 5, Phần II, Mục C; khoản 3,4, Mục III, Phần C Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1538/QĐ-UBND ngày 29/10/2016;
  • Khoản 1, 2, Mục B ban hành kèm theo Quyết định 1564/QĐ-UBND ngày 28/12/2017.

      Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi nhận được Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, triển khai thực hiện ngay các nội dung sau:

  • Công khai trên Trang thông tin điện tử và tại trụ sở làm việc của Sở theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
  • Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện hiện đăng tải đầy đủ các Quyết định công bố của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nêu trên và Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, địa chỉ: www.tuyenquang.gov.vn
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quy trình nội bộ và hoàn thiện quy trình điện tử đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này theo quy định.

      Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nội dung quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2019

      Quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục 15 thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang. Bạn có thể tải nội dung văn bản dưới đây:


Quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2019

TẢI NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH 1295/QĐ-UBND NĂM 2019


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1295/QĐ-UBND

 Tuyên Quang, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 15 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TUYÊN QUANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

  • Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
  • Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
  • Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
  • Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
  • Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
  • Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;
  • Căn cứ Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương trong năm 2017;
  • Căn cứ Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 để các bộ, ngành, địa phương thực hiện trong năm 2018-2019;
  • Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính Phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
  • Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, gồm: Quyết định số 1266/QĐ-LĐTBXH ngày 28/9/2016; Quyết định số 1603/QĐ-LĐTBXH ngày 12/11/2018; Quyết định số 1789/QĐ-LĐTBXH ngày 13/12/2018; Quyết định số 220/QĐ-LĐTBXH ngày 27/2/2019; Quyết định số 313/QĐ-LĐTBXH ngày 15/3/2019; Quyết định số 596/QĐ-LĐTBXH ngày 25/4/2019;

      Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1.

      1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 15 thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (có Danh mục thủ tục hành chính kèm theo).

      2. Bãi bỏ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại các Quyết định sau:

  • Khoản 4, mục V, Phần A; khoản 6,7, Mục VII, Phần A; khoản 08, 11, Phần II, Mục B; khoản 5, Phần II, Mục C; khoản 3,4, Mục III, Phần C Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1538/QĐ-UBND ngày 29/10/2016;
  • Khoản 1, 2, Mục B ban hành kèm theo Quyết định 1564/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 ;

      Điều 2. Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi nhận được Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, triển khai thực hiện ngay các nội dung sau:

      1. Công khai trên Trang thông tin điện tử và tại trụ sở làm việc của Sở theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

      2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện hiện đăng tải đầy đủ các Quyết định công bố của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nêu trên và Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, địa chỉ: www.tuyenquang.gov.vn

      3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quy trình nội bộ và hoàn thiện quy trình điện tử đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này theo quy định.

      Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

      Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Cục KSTTHC-VPCP; (báo cáo)
– Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)
– Các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3; (thực hiện)
– Bưu điện tỉnh;
– VNPT Tuyên Quang;
– CVP, các PCVP UBND tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)
– P. Tin học-Công báo (Đ/c Thủy, Tùng);
– Lưu: VT, KSTT (H).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Giang

DANH MỤC 15

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1295/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

PHẦN I: DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

TT

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

căn cứ pháp lý

Thực hiện qua DV bưu chính công ích

Thực hiện tại Bộ phận Một cửa

01

Đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

05 ngày làm việc

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, địa chỉ: Số 14, đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang

Không

– Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội;

– Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

x

x

02

Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

15 ngày làm việc

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Không

– Nghị định số 103/2017/NĐ-CP;

– Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.

x

x

03

Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật

10 ngày làm việc

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Không

– Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

– Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4//2012 của Chính ph Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

– Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động  Thương binh và Xã hội sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động  Thương binh và Xã hội.

x

x


Các văn bản có liên quan

      Dưới đây là một vài văn bản có liên quan đến văn bản trên, nếu bạn đọc cần tra cứu thêm những nội dung có liên quan bạn có thể tham khảo các văn bản dưới đây:

  • Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, gồm: Quyết định số 1266/QĐ-LĐTBXH ngày 28/9/2016; Quyết định số 1603/QĐ-LĐTBXH ngày 12/11/2018; Quyết định số 1789/QĐ-LĐTBXH ngày 13/12/2018; Quyết định số 220/QĐ-LĐTBXH ngày 27/2/2019; Quyết định số 313/QĐ-LĐTBXH ngày 15/3/2019; Quyết định số 596/QĐ-LĐTBXH ngày 25/4/2019;
  • Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính Phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
  • Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 để các bộ, ngành, địa phương thực hiện trong năm 2018-2019.

  Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề Quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục 15 thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng./.


Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *