QUYẾT ĐỊNH 456/QĐ-BHXH NĂM 2019 VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI DO BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BAN HÀNH

      Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 456/QĐ-BHXH năm 2019 về Chế độ báo cáo thống kê và nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội.


Cơ sở pháp lý Quyết định 456/QĐ-BHXH


Tóm tắt nội dung Quyết định 456/QĐ-BHXH

      Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH gồm: Danh mục mẫu biểu thống kê tổng hợp ngành BHXH và mẫu biểu thống kê: được thiết kế để thu thập và lưu giữ cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp ngành BHXH tại từng đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam gồm 08 biểu mẫu (chi tiết tại Phụ lục số 01).

      Trách nhiệm lập và gửi báo cáo thống kê: Định kỳ các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm lập và gửi báo cáo thống kê theo quy định.

      Khai thác cơ sở dữ liệu thông tin thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê: Căn cứ vào Hệ thống chỉ tiêu thống kê và Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH, Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm xây dựng phần mềm hỗ trợ khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu ban đầu của Ngành.


Nội dung Quyết định 456/QĐ-BHXH

      Quyết định 456/QĐ-BHXH năm 2019 về Chế độ báo cáo thống kê và nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành có nội dung như sau:

Quyết định 456/QĐ-BHXH

TẢI NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH 456/QĐ-BHXH


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 456/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

      Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;

      Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

      Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

      Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

      Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;

      Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bo him xã hội Việt Nam;

      Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

      Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

      Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

      Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thng kê đến năm 2030;

      Căn cứ Quyết định số 454/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Bảo him xã hội;

      Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội.

      Điều 2. Hiệu lực thi hành

      Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

       Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Giám đốc Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
– Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – Bộ Tư pháp;
– Cổng thông tin điện t
ử Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– Lưu: VT, KHĐT(05b).

TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thị Minh

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Kèm theo Quyếđịnh số: 456/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Tng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

      Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

       1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) bao gồm:

      – Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH;

      – Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin thống kê; công bố và sử dụng thông tin thống kê.

      2. Đối tượng áp dụng:

      a) Các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam;

      b) BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân;

      c) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

      d) BHXH các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

      đ) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

      Chương II

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH BHXH

      Điều 2. Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH gồm:

      1. Danh mục mẫu biểu thống kê tổng hợp ngành BHXH và mẫu biểu thống kê: được thiết kế để thu thập và lưu giữ cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp ngành BHXH tại từng đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam gồm 08 biểu mẫu (chi tiết tại Phụ lục số 01).

      2. Hướng dẫn lập biểu mẫu: hướng dẫn cụ thể về nguồn số liệu, thời điểm chốt số liệu, cách thu thập số liệu, trách nhiệm thu thập và lưu giữ số liệu đối với từng biểu mẫu (chi tiết tại Phụ lục số 02).

      Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH

      1. Đơn vị lập báo cáo

       Đơn vị lập báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.

      2. Đơn vị nhận báo cáo

      Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị lập báo cáo.

      3. Ký hiệu biểu

      Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; Phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03…; phần chữ được ghi chữ in viết tắt sao cho phù hợp với loại báo cáo và kỳ báo cáo (Năm – N; Tháng – T,…); lấy chữ BCN (Báo cáo Ngành) thể hiện cho hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê ngành BHXH; lấy ký hiệu viết tắt tên của các đơn vị để thể hiện cho đơn vị thực hiện báo cáo.

      4. Kỳ báo cáo

      Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

      a) Báo cáo tháng: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 cho đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

      b) Báo cáo quý: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của quý cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ ba của quý báo cáo.

      c) Báo cáo 6 tháng: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 và từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

      d) Báo cáo năm: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

      e) Báo cáo thống kê đột xuất: được thực hiện khi có yêu cầu đột xuất ngoài các kỳ báo cáo nêu trên.

      f) Thời hạn báo cáo:

      Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.

      g) Phương thức gửi báo cáo

      Các báo cáo thống kê được thực hiện dưới hai hình thức: bằng văn bản và qua thư điện tử (tệp dữ liệu định dạng bảng tính Excel). Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị, đảm bảo số liệu chính xác, khớp đúng với số liệu điện tử và gửi đến đơn vị nhận báo cáo qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản điều hành.


Các văn bản có liên quan

      Quyết định 456/QĐ-BHXH năm 2019 về Chế độ báo cáo thống kê và nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngoài quy định trên bạn có thể tham khảo các văn bản sau đây:

  • Quyết định 1351/QĐ-BHXH: Ban hành bộ mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế nhằm mục đích phân loại, thống kê đối tượng tham gia BHYT; đồng thời xác định quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh BHYT phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay và từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý bằng công nghệ thông tin.
  • Quyết định 595/QĐ-BHXH: Ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
  • Quyết định 454/QĐ-BHXH năm 2019:  quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
  • Nghị định số 60/2018/NĐ-CP năm 2018: quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
  • Quyết định số 643/QĐ-TTg năm 2017: phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thng kê đến năm 2030 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành. 

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Quyết định 456/QĐ-BHXH năm 2019 về Chế độ báo cáo thống kê và nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments