QUYẾT ĐỊNH 51/2018/QĐ-TTG VỀ CHI PHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2019-2021

       Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 51/2018/QĐ-TTg quy định về chi phí quản lý BHXH, BHTN và BHYT giai đoạn 2019 – 2021.Theo đó, mức chi tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan BHXH bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương do Nhà nước quy định


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung quyết định 51/2018/QĐ-TTg

      Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 51/2018/QĐ-TTg quy định về chi phí quản lý BHXH, BHTN và BHYT giai đoạn 2019 – 2021

      Theo đó, mức chi tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan BHXH bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương do Nhà nước quy định áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong tổ chức Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an.(Chỉ áp dụng đối với tổ chức bảo hiểm xã hội là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán riêng theo quy định của pháp luật về kế toán).
  • Người lao động thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trong các trung tâm dịch vụ việc làm địa phương, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Nội dung quyết định 51/2018/QĐ-TTg

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 51/2018/QĐ-TTg quy định về chi phí quản lý BHXH, BHTN và BHYT giai đoạn 2019 – 2021 có nội dung như sau:

Quyết định 51/2018/QD-TTg
Quyết định 51/2018/QD-TTg

TẢI NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH 51/2028/QĐ-TTg


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 51/2018/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHI PHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2019 – 2021

       Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

      Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

      Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

      Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

      Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

      Căn cứ Nghị quyết số 528/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2019 – 2021;

      Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

      Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2019 – 2021.

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

      1. Quyết định này quy định về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp), bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2019 – 2021.

      2. Đối tượng áp dụng bao gồm:

      a) Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

      b) Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an;

      c) Cơ quan, tổ chức thuộc ngành lao động – thương binh và xã hội được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp.

      Điều 2. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2019 – 2021

      1. Mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 528/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội được quy định như sau:

      a) Mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội năm 2019 bằng 2,15%, năm 2020 bằng 2,0% và năm 2021 bằng 1,85% dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội (trừ số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng bảo hiểm xã hội) được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội;

      b) Mức chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 bằng 2,15%, năm 2020 bằng 2,0% và năm 2021 bằng 1,85% dự toán thu, chi bảo hiểm thất nghiệp (trừ số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng bảo hiểm thất nghiệp) được trích từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp;

      c) Mức chi phí quản lý bảo hiểm y tế năm 2019 bằng 4,6%, năm 2020 bằng 4,2% và năm 2021 bằng 3,8% dự toán thu tiền đóng bảo hiểm y tế được trích từ số tiền thu bảo hiểm y tế nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Luật bảo hiểm y tế;


Các văn bản có liên quan

      Đối với người lao động thì trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản hỗ trợ cần thiết để đảm bảo cho cuộc sống của người lao động vì vậy để đảm bảo quyền lợi người lao động thì người lao động Quốc hội đã bổ sung nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh hướng dẫn tham gia, hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm như sau:

  • Nghị định 63/2015/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
  • Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội ban hành
  • Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại nghị định 61/2015/nđ-cp quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội – bộ tài chính ban hành
  • Thông tư 28/2015/ TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội ban hành.
  • Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA: Hướng dẫn thực hiện Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp về thông báo biến động lao động làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

     Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Quyết định 585/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Quy định thu bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

     Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G