QUYẾT ĐỊNH 515/QĐ-BHXH NĂM 2020 VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SƠ DỮ LIỆU HỘ GIA ĐÌNH VÀ MÃ SỐ BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ DO BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BAN HÀNH

      Quyết định 515/QĐ-BHXH năm 2020 ban hành quy chế quản lý cơ sở dữ liệu hộ gia đình và mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Quyết định 515/QĐ-BHXH

      Thời gian phê duyệt thông tin BHXH hộ gia đình tối đa là 03 giờ làm việc

      Ngày 27/3/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra Quyết định 515/QĐ-BHXH về việc ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu hộ gia đình và mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

      Theo đó, thời gian phê duyệt hồ sơ đính kèm, thông tin người tham gia và thành viên của hộ gia đình trong cơ sở quản lý dữ liệu tối đa là 03 giờ làm việc. Đối với trường hợp chưa thực hiện đầy đủ các quy trình tra cứu, tìm kiếm thông tin người tham gia, cập nhật, điều chỉnh thông tin không chính xác với hồ sơ kèm theo thì phải yêu cầu cán bộ sổ, thẻ thực hiện lại đúng theo các quy định của pháp luật.

      Bên cạnh đó, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng quy định nghiêm cấm các hành vi sau: Cấp trùng mã số BHXH cho người tham gia, trùng mã số cấp cho hộ gia đình; sử dụng các ứng dụng, phương thức để truy cập vào cơ sở dữ liệu hộ gia đình mà chưa được phép; cấp tài khoản vào phần mềm quản lý, cơ sở dữ liệu cho tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng được cấp; tự ý sao chép, cung cấp, tiết lộ thông tin cơ sở dữ liệu hộ gia đình; các hành vi khác gây hư hỏng, sai lệch, mất tính ổn định của phần mềm quản lý…


Nội dung Quyết định 515/QĐ-BHXH

      Quyết định 515/QĐ-BHXH năm 2020 ban hành quy chế quản lý cơ sở dữ liệu hộ gia đình và mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế có nội dung như sau:

Quyết định 515/QĐ-BHXH
Quyết định 515/QĐ-BHXH

TẢI NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH 515/QĐ-BHXH NĂM 2020


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 515/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ GIA ĐÌNH VÀ MÃ SỐ BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

      Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006:

      Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 06 năm 2014:

      Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013:

      Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

      Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

      Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 06 năm 2015;

      Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

     Căn cứ Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử;

     Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15 tháng 05 năm 2015 của liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;

      Căn cứ Quyết định số 3582/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định về quản lý hoạt động công nghệ thông tin trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

      Căn cứ Quyết định số 967/QĐ-BHXH ngày 20 tháng 06 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Bảo hiểm xã hội;

      Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ;

      Căn cứ quyết định số 2366/QĐ-BHXH ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu tập trung ngành Bảo hiểm xã hội;

       Căn cứ Công văn số 2823/BTP-CNTT ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tư pháp về việc kết nối, liên thông dữ liệu hộ tịch.

      Xét đề nghị của Trưởng Ban sổ – Thẻ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.

QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế quản lý cơ sở dữ liệu hộ gia đình và mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

      Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2020.
  2. Thay thế các quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại các văn bản: Quyết định số 346/QĐ-BHXH ngày 28/3/2019 ban hành Quy chế quản lý và cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế; Quyết định số 1270/QĐ-BHXHngày 30/9/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 346/QĐ-BHXH ngày 28/3/2019; Quyết định số 22/QĐ-BHXH ngày 08/01/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và cấp mã số sổ bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 346/QĐ-BHXH ngày 28/3/2019; Điểm 2 Công văn số 2888/BHXH-BT ngày 3/8/2018 về việc hướng dẫn việc hoàn thiện dữ liệu thành viên hộ gia đình; kinh phí hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã lập danh sách và việc tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình.

      Điều 3. Trưởng Ban sổ – Thẻ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Tài chính – Kế toán, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– BHXH Bộ: QP, CAND;
– Lưu: VT, ST.

KT. TỔNG GIÁM ĐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐC




Trần Đình Liệu

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ GIA ĐÌNH VÀ MÃ SỐ BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 515/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 03 năm 2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

      Điều 1. Phạm vi áp dụng

  1. Người tham gia và đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  2. Công chức, viên chức, người lao động làm việc trong ngành Bảo hiểm xã hội được cơ quan Bảo hiểm xã hội giao nhiệm vụ quản lý, rà soát, tra cứu, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ gia đình.

      Điều 2. Mục đích quản lý

  1. Thông tin người tham gia được cập nhật, điều chỉnh đầy đủ, chính xác, kịp thời vào cơ sở dữ liệu hộ gia đình, được tập hợp gồm những người đang tham gia, đã tham gia và chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  2. Mỗi người tham gia chỉ được cấp duy nhất một mã số bảo hiểm xã hội.

      Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Các từ viết tắt

      1.1. BHXH là chữ viết tắt của cụm từ “bảo hiểm xã hội”.

     1.2. BHYT là chữ viết tắt của cụm từ “bảo hiểm y tế”.

     1.3. BHTN là chữ viết tắt của cụm từ “bảo hiểm thất nghiệp”.

      1.4. BHXH tỉnh là tên chung cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

      1.5. BHXH huyện là tên chung cho Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sáp nhập vào BHXH tỉnh).

      1.6. CMND/CCCD là chữ viết tắt của cụm từ “chứng minh nhân dân/căn cước công dân”.

      1.7. CSDL là chữ viết tắt của cụm từ “cơ sở dữ liệu”.

      1.8. HGĐ là chữ viết tắt của cụm từ “hộ gia đình”.

      1.9. UBND xã là tên chung cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

  1. Giải thích từ ngữ

     Trong Văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

      2.1. Mã số BHXH là số định danh do cơ quan BHXH cấp cho mỗi người tham gia một mã số duy nhất và được quản lý trên toàn quốc.

      2.2. Mã số HGĐ là số định danh do cơ quan BHXH cấp cho mỗi HGĐ một mã số duy nhất và được quản lý trên toàn quốc.

      2.3. Bộ thông tin định danh là tổ hợp các tiêu chí bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi đăng ký khai sinh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

      2.4. Người tham gia là thành viên HGĐ đã kê khai và được cấp mã số BHXH trong CSDL HGĐ.

      2.5. Hộ gia đình là một đơn vị gồm một hay một số người được kê khai trong: sổ hộ khẩu/sổ tạm trú, thẻ thường trú/thẻ tạm trú của người nước ngoài,… thuộc diện bảo mật thông tin. Không bao gồm một số người trong khu nhà trọ, ký túc xá,… hoặc các địa điểm cư trú nhiều người có tính chất tương tự.

      2.6. CSDL HGĐ là tập hợp thông tin liên quan của thành viên HGĐ, gồm: người đang tham gia, đã tham gia và chưa tham gia BHXH, BHYT.

      2.7. Chủ hộ là một thành viên trong HGĐ đại diện cho HGĐ đó.

      2.8. Tổ kiểm soát gồm công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan BHXH được BHXH cấp trung ương/tỉnh/huyện thành lập theo từng cấp để thực hiện quản lý, kiểm soát, phê duyệt mã số BHXH cho người tham gia.

      2.9. Cán bộ thu là viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực công tác thu BHXH, BHYT tại cơ quan BHXH.

      2.10 Cán bộ sổ, thẻ là viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực công tác sổ BHXH, thẻ BHYT tại cơ quan BHXH.

      2.11. Cán bộ KHTC là viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực kế hoạch – tài chính tại cơ quan BHXH.

      2.12. Đơn vị quản lý người tham gia là gọi chung cho cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT; Các tổ chức được cơ quan BHXH ký hợp đồng làm Đại lý thu BHXH, BHYT; Cơ quan BHXH lập danh sách cấp thẻ BHYT do tổ chức BHXH đóng; UBND xã, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề, cơ quan có thẩm quyền xác định, lập danh sách cấp thẻ BHYTcho đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng theo quy định của Luật BHXH và Luật BHYT.

      2.13. Phần mềm HGĐ là Hệ thống cấp mã số BHXH và quản lý HGĐ tham gia BHYT của Ngành BHXH.


Các văn bản có liên quan

      Để nắm rõ hơn về những thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế, người tham gia có thể tham khảo thêm quy định tại các văn bản sau đây:

  • Quyết định 1351/QĐ-BHXH: Ban hành bộ mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế nhằm mục đích phân loại, thống kê đối tượng tham gia BHYT; đồng thời xác định quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh BHYT phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay và từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý bằng công nghệ thông tin.
  • Quyết định 595/QĐ-BHXH: Ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
  • Quyết định 454/QĐ-BHXH năm 2019:  quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
  • Nghị định số 60/2018/NĐ-CP năm 2018: quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
  • Quyết định số 643/QĐ-TTg năm 2017: phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thng kê đến năm 2030 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành. 

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Quyết định 515/qđ-bhxh năm 2020 về quy chế quản lý cơ sơ dữ liệu hộ gia đình và mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do bảo hiểm xã hội việt nam ban hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G