QUYẾT ĐỊNH 704/QĐ-BHXH NĂM 2018 SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH 1518/QĐ-BHXH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

      Quyết định 704/QĐ-BHXH năm 2018 sửa đổi Quyết định 1518/QĐ-BHXH quy định về hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung quyết định 704/QĐ-BHXH năm 2018

      Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1518/QĐ-BHXH ngày 18/10/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 19 như sau:

      “1. Đoàn thanh tra, kiểm tra có Trưởng đoàn và các thành viên. Trưởng đoàn là người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra. Trường hợp là Đoàn thanh tra thì phải có ít nhất một thành viên là người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Trường hợp Đoàn kiểm tra mà Trưởng đoàn không phải là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Thanh tra – Kiểm tra thì phải có ít nhất một viên chức Phòng Thanh tra – Kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra.”

  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20 như sau:

      “3. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên, Phó Trưởng phòng Thanh tra – Kiểm tra hoặc là Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giao làm Trưởng đoàn kiểm tra.”

  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 48 như sau:

      “2. Trong trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra có khiếu nại về việc kết luận thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày đối tượng được thanh tra, kiểm tra nhận được kết luận hoặc thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra.”

  • 4. Sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu, sổ sách theo Khoản 1, Điều 59:

      “a) Mẫu 01/QĐ-TT: Quyết định thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

      b) Mẫu 06/QĐ-TT: Quyết định gia hạn thời gian thanh tra, kiểm tra.

      c) Mẫu 07/QĐ-TT: Quyết định điều chỉnh (hoặc bổ sung) nội dung thanh tra, kiểm tra.

      d) Mẫu 09/QĐ-TT: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

      đ) Mẫu 05/BB-TT: Biên bản vi phạm hành chính.”


Nội dung Quyết định 704/QĐ-BHXH năm 2018

      Quyết định 704/QĐ-BHXH năm 2018 sửa đổi Quyết định 1518/QĐ-BHXH quy định về hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Bạn đọc có thể tham khảo toàn bộ nội dung và tải văn bản dưới đây:


Quyết định 704/QĐ-BHXH năm 2018
Quyết định 704/QĐ-BHXH năm 2018

TẢI NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH 704/QĐ-BHXH 2018


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 704/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2018 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1518/QĐ-BHXH NGÀY 18/10/2016 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

  • Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
  • Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
  • Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
  • Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
  • Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
  • Căn cứ Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tra – Kiểm tra,
  • QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1518/QĐ-BHXH ngày 18/10/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

      1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 19 như sau:

      “1. Đoàn thanh tra, kiểm tra có Trưởng đoàn và các thành viên. Trưởng đoàn là người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra. Trường hợp là Đoàn thanh tra thì phải có ít nhất một thành viên là người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Trường hợp Đoàn kiểm tra mà Trưởng đoàn không phải là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Thanh tra – Kiểm tra thì phải có ít nhất một viên chức Phòng Thanh tra – Kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra.”

      2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20 như sau:

      “3. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên, Phó Trưởng phòng Thanh tra – Kiểm tra hoặc là Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giao làm Trưởng đoàn kiểm tra.”

      3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 48 như sau:

      “2. Trong trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra có khiếu nại về việc kết luận thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày đối tượng được thanh tra, kiểm tra nhận được kết luận hoặc thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra.”

      4. Sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu, sổ sách theo Khoản 1, Điều 59:

      “a) Mẫu 01/QĐ-TT: Quyết định thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

      b) Mẫu 06/QĐ-TT: Quyết định gia hạn thời gian thanh tra, kiểm tra.

      c) Mẫu 07/QĐ-TT: Quyết định điều chỉnh (hoặc bổ sung) nội dung thanh tra, kiểm tra.

      d) Mẫu 09/QĐ-TT: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

      đ) Mẫu 05/BB-TT: Biên bản vi phạm hành chính.

      e) Mẫu 03/KL-TT: Kết luận thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

      g) Mẫu 01/BC-TTKT: Báo cáo tổng hợp kết quả công tác thanh tra, kiểm tra.

      h) Mẫu 02/SO-TTKT: Sổ theo dõi chi tiết công tác thanh tra, kiểm tra.

      i) Mẫu 03/SO-TTKT: Sổ tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra.”

      (Các biểu mẫu, sổ sách sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra được sửa đổi, bổ sung đính kèm).

      5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 59 như sau:

      “a) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Thanh tra – Kiểm tra) theo định kỳ hằng tháng (Mẫu số 01/BC-TTKT) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;

      b) Thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo:

      – Thời kỳ lấy số liệu của báo cáo là từ ngày 16 của tháng trước đến ngày 15 của tháng báo cáo; riêng báo cáo tháng 01 là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 01, báo cáo tháng 12 là từ ngày 16 tháng 11 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

      – Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 20 hằng tháng; riêng báo cáo tháng 12 gửi trước ngày 05 tháng 01 của năm sau; báo cáo ký chữ ký số và gửi qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc nhập dữ liệu trên phần mềm quản lý nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra; nội dung báo cáo phải phân tích được tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra; kết quả công tác thanh tra, kiểm tra; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị xử lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; tình hình triển khai các văn bản quản lý, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện (nếu có).”


Các văn bản có liên quan

      Dưới đây là một vài văn bản có liên quan đến văn bản trên, nếu bạn đọc cần tra cứu thêm những nội dung có liên quan bạn có thể tham khảo các văn bản dưới đây:

  • Quyết định 584/QĐ-BHXH về chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành;
  • Quyết định 2665/QĐ-BHXH năm 2018 công bố công khai dự toán chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo năm 2019 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành;
  • Quyết định 4520/QĐ-BYT năm 2016: quy định về việc đính chính Thông tư 14/2016/TT-BYT hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về Quyết định 704/QĐ-BHXH năm 2018 sửa đổi Quyết định 1518/QĐ-BHXH quy định về hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G