SỔ HỒNG CHUNG LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ SỔ HỒNG CHUNG

  • Sổ hồng chung là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
  • Được cấp cho cho ít nhất 02 người sử dụng đất trở lên mà giữa những người này không có quan hệ vợ chồng hay con cái với nhau.

   Sổ hồng là thuật ngữ thường gọi của người sử dụng đất dựa vào màu sắc của giấy để gọi tên, về bản chất sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là chứng thư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thừa nhận quyền sử dụng đất của các chủ thể, vậy sổ hồng chung có giá trị pháp lí như thế nào? Có được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thừa nhận không? Khái niệm của loại sổ này là gì? Khi nào thì sử dụng loại sổ này? Để giải đáp cụ thể về vấn đề này, chúng tôi biên soạn bài viết “Sổ hồng chung là gì? Những đều cần biết về sổ hồng chung”.


     Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn về Sổ hồng chung là gì? Những điều cần biết về sổ hồng chung như sau:


Căn cứ pháp lý


Sổ hồng chung là gì?

     Sổ hồng chung cũng là một dạng của sổ hồng, thực chất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Nhưng loại sổ này mang điểm đặc biệt ở chủ thể cấp, được cấp cho cho ít nhất 02 người sử dụng đất trở lên mà giữa những người này không có quan hệ vợ chồng hay con cái với nhau.

Sổ hồng chung là gì
Sổ hồng chung là gì

Khi nào sử dụng sổ hồng chung?

     Sổ hồng chung được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp khi:

  • Có hai cá nhân trở lên không có quan hệ vợ chồng hoặc con cái với nhau mà thỏa thuận với nhau mảnh đất này là tài sản chung hoặc góp tiền “mua” chung mảnh đất và yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận cho các chủ thể này cùng có quyền.
  • Khi mảnh đất có diện tích quá nhỏ, không đủ điều kiện để tách thành một thửa độc lập mà chủ thể vẫn muốn thực hiện giao dịch với phần đất này thì có thể thực hiện việc tách và hợp thửa với phần đất của chủ thể khác để đủ điều kiện và có sổ hoặc có thể đứng tên chung trên giấy chứng nhận với người bán, không được tách thửa nhưng được cấp giấy chứng nhận cho riêng mình.

Sự khác biệt giữa sổ hồng chung và sổ hồng riêng

      Về bản chất, hai loại sổ này có giá trị pháp lí như nhau, nội dung thể hiện có sự tương đồng nhất định. Tuy nhiên, sổ hồng chung và sổ hồng riêng cũng có những điểm khác biệt được so sánh dựa trên những tiêu chí sau:

  • Chủ thể được cấp giấy chứng nhận:
    •  Chủ thể được cấp giấy chứng nhận sổ hồng chung là từ 2 cá nhân trở lên không có quan hệ vợ chồng hay con cái với nhau, sổ được cấp cho từng cá nhân có chung quyền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Chủ thể được cấp sổ hồng riêng là một cá nhân hoặc 2 cá nhân trở lên có quan hệ vợ chồng, con cái với nhau đứng tên trên một sổ được cấp.
Sổ hồng chung
Sổ hồng chung
  • Nội dung thể hiện:

  • Quyền của người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch:
    • Đối với sổ hồng chung, về bản chất là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho nhi chủ thể, tất cả mọi người sở hữu sổ hồng về thửa đất chung này đều có phần quyền đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thể hiện trong sổ, quyền của các chủ thể trong sổ hồng chung là như nhau, quyền của người sở hữu sổ bị phân tán ra nhiều chủ thể nắm giữ. Chính vì lẽ đó, khi thực hiện các giao dịch làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng, quyền sở hữu của các chủ thể nhất thiết cần có sự đồng nhất ý chí để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, mặc dù chủ thể sở hữu này chỉ định đoạt trong phạm vi quyền của họ trong khối tài sản đồng sở hữu này.
    • Đối với sổ hồng riêng, bản chất là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho riêng một cá nhân hoặc hai vợ chồng mà không bao gồm các chủ thể khác nên khi thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền này thì chỉ cần có ý chí của cá nhân hoặc cả hai vợ chồng thì các giao dịch này hoàn toàn thỏa mãn điều kiện về chủ thể thực hiện giao dịch.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Sổ hồng chung là gì? Những điều cần biết về sổ hồng chung. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
G