TẠM DỪNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP – LUẬT QUANG HUY

  • Các trường hợp tạm dừng hưởng TCTN: không thông báo tìm kiếm việc làm đúng hạn; không còn nhu cầu hưởng.
  • NLĐ bị tạm dừng hưởng TCTN nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng TCTN khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
  • Tuy nhiên, khi NLĐ không thông báo tìm kiếm việc làm 03 tháng liên tục, họ bị chấm dứt hưởng TCTN và thời gian họ chưa được hưởng TCTN cũng không được bảo lưu.

      Thưa luật sư, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng vừa rồi tôi bị ốm nặng và vẫn đang điều trị, không thể lên trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm đúng lịch. Liệu tôi không lên thông báo thì có bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?


       Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Quang Huyvề vấn đề tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn, dựa trên các quy định của pháp luật, chúng tôi xin được giải đáp như sau:


Cơ sở pháp lý 


Các trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp 

      Trường hợp 1: Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp do không thông báo tìm kiếm việc làm đúng hạn.

      Theo quy định tại Điều 52 Luật việc làm 2013, sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động có nghĩa vụ lên Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm:

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

b) Trường hợp bất khả kháng.

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

      Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, việc thông báo tìm kiếm việc làm của người lao động là bắt buộc và phải thực hiện hàng tháng. Trừ trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn hoặc tình huống bất khả kháng, trong thời hạn 03 ngày (kể từ ngày hết hạn thông báo tìm kiếm việc làm), người nhà lên thực hiện thông báo về trường hợp của người được hưởng thì người đó không phải lên Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm mà vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp như bình thường. 

      Theo đó, việc người lao động không thông báo tình trạng việc làm sẽ dẫn đến tình huống là bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Điều 19 Nghị định 28 quy định như sau:

1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật việc làm.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

      Như vậy, việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng là bắt buộc. Nếu như người lao động không thực hiện đúng quy định này thì họ sẽ bị dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đồng thời, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ phải thông báo cho người lao động về tình trạng này.

Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trường hợp 2: Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không còn nhu cầu hưởng. 

       Thông thường, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng từ ngày nghỉ việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động tham gia BHTN từ 12 tháng đến 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, cứ thêm 1 năm đóng bảo hiểm thì sẽ thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.

      Nếu người lao động không thể lên thông báo tìm kiếm việc làm mà không thuộc các trường hợp mà pháp luật quy định như ốm đau, tai nạn, trường hợp bất khả kháng, thì người lao động lên Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đây cũng được coi như một trường hợp người lao động được tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.


Điều kiện tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 

      Quy định tại Khoản 2 Điều 53 Luật việc làm thì nếu người lao động vẫn còn thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì vẫn có thể tiếp tục được hưởng khoản trợ cấp này:

2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, việc không thông báo tìm kiếm việc làm mà không có lý do chính đáng sẽ dẫn đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và không được bảo lưu thời gian hưởng BHTN. Điểm e Khoản 3 và Khoản 4 Điều 53 Luật Việc làm 2013 quy định như sau:

3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

 

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 Luật này trong 03 tháng liên tục…

4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp…

 

      Khi người lao động không thông báo tìm kiếm việc làm 03 tháng liên tục, họ không những không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, mà thời gian họ được hưởng trợ cấp thất nghiệp không được bảo lưu.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn Luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy  để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Scroll to Top