QUY ĐỊNH VỀ TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

      Tạm hoãn hợp đồng lao động là một trong những cách thức bảo vệ việc làm cho người lao động trước những vấn đề trong cuộc sống. vậy điều kiện để được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao là gì? nghĩa vụ của hai bên khi tiến hành tạm hoãn hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

      Trong phạm vi bài viết này chúng tôi Luật NQH chúng tôi xin giải quyết về vấn đề này như sau:


Cơ sở pháp lý


Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?

      Tạm hoãn hợp đồng lao động là việc: Tạm thời ngừng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động đã cam kết trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận của các bên hợp đồng.

các trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất năm 2019

các trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất năm 2019

Các trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động

      Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

      Thứ nhất, Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

      Thứ hai, Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

      Thứ ba, Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

      Thứ tư, Lao động nữ mang thai theo quy định tại điều 156 của Bộ luật này.

      Thứ năm, Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận



      Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong 1 tháng. Việc người lao động có thể được tạm hoãn thực hiện hợp đồng hay không phụ thuộc vào sự thỏa thuận hai bên.

      Với trường hợp do hai bên thoả thuận,Luật và các văn bản hướng dẫn không có quy định rõ ràng nhưng có thể hiểu rằng các trường hợp tạm hoãn này chỉ cần hai bên thỏa thuận và có sự nhất trí về việc tạm hoãn, lí do tạm hoãn có thể là lí do bất kì như đi du lịch, do khó khăn…mà người lao động chấp nhận lí do đó.

      Theo quy định trên của pháp luật thì hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ được đương nhiên tạm hoãn thực hiện mà không phụ thuộc vào ý chí của người sử dụng lao động, việc tạm hoãn hợp đồng theo quy định này sẽ không bị hủy bỏ hay mất hiệu lực hợp đồng cho đến khi hết thời hạn tạm hoãn theo pháp luật quy định hoặc hết thời hạn do hai bên thỏa thuận.

Nghĩa vụ của các bên khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

       Hết thời hạn tạm hoãn thì của người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Việc giải quyết hậu quả của việc tạm hoãn được quy định tại Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

“Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.”

      Và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP Điều 10. Nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Việc nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động theo Điều 33 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

      Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

      Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.


  Bài viết trên đã tư vấn và giải đáp đầy đủ những thắc mắc của bạn liên quan đến: Quy định về tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất năm 2019. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật lao động qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

       Trân trọng./.


Một số bài viết tham khảo




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G