QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Thanh lý hợp đồng trong các trường hợp:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành
  • Theo thỏa thuận của các bên
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại,
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện
  • Hợp đồng không thể thực hiện do đối tượng không còn

      Thanh lý hợp đồng là một thuật ngữ pháp lý cũ theo đó các bên sẽ thỏa thuận và ký kết với nhau biên bản thanh lý hợp đồng với mục đích là chấm dứt hợp đồng đã ký trước đó. Ngày nay, thanh lý hợp đồng không còn được pháp luật quy định một cách cụ thể cũng như không còn được nhắc đến trong các văn bản quy phạm. Tuy nhiên việc ký biên bản thanh lý hợp đồng vẫn thường xuyên được các chủ thể tham gia hợp đồng sử dụng để xác nhận lại khối lượng công việc đã thực hiện và xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên, đặc biệt là đối với những hợp đồng có giá trị lớn và có nhiều công việc phải thực hiện.

      Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ về thanh lý hợp đồng và các vấn đề liên quan theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.


Căn cứ pháp lý


Thanh lý hợp đồng là gì?

      Thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

Thanh lý hợp đồng
Thanh lý hợp đồng

      Thanh lý hợp đồng kinh tế là thuật ngữ pháp lý được đề cập trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 trước đây. Kể từ khi Bộ luật Dân sự 2005 ra đời thì thuật ngữ “thanh lý hợp đồng kinh tế” không còn được đề cập hay quy định đến nữa. Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vẫn hay thường xuyên sử dụng cụm từ “thanh lý hợp đồng” trong các giao dịch dân sự và thực hiện hợp đồng của mình nhằm chấm dứt và giải phóng các quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh từ hợp đồng được giao kết.


Nguyên tắc thanh lý hợp đồng

      Về điều kiện để thanh lý hợp đồng, hiện nay không có văn bản nào quy định về điều kiện để được tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, về nguyên tắc Bộ luật dân sự luôn tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận miễn là không trái quy định của pháp luật.

      Ngoài ra, căn cứ vào định nghĩa có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng. Cụ thể theo quy định tại điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

7. Trường hợp khác do luật quy định.

Thanh lý hợp đồng
Thanh lý hợp đồng

Thông thường trên thực kế thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng, hoặc hợp đồng chấm dứt trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau.


Ý nghĩa của thanh lý hợp đồng

      Vì thanh lý hợp đồng là biên bản xác nhận việc hoàn thành một công việc nào đó mà các bên đã xác nhận số lượng, chất lượng vì vậy việc thanh lý hợp đồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng: Thông qua thanh lý hợp đồng kinh tế, các bên sẽ xác nhận mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng của các bên, từ đó xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng. Đồng thời, các bên cũng sẽ xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực. Kể từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã được chấm dứt. Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình.

      Về bản chất, mục đích của việc thanh lý hợp đồng là giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu, trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc đó là gì. Khi xác định xong, những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt, chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực. Như vậy, mục đích sâu xa của việc thanh lý hợp đồng chính là giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.


      Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp hoặc mong muốn trợ giúp thêm về thanh lý hợp đồng này bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

        Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G