THÔNG TƯ 01/2017/TT-BQP QUY ĐỊNH VIỆC KHAI BÁO, ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

      Thông tư 01/2017/TT-BQP quy định thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động; quy trình, thủ tục, thời hạn điều tra tai nạn lao động các cấp Bộ Quốc phòng; chi phí điều tra tai nạn lao động; thống kê và báo cáo tai nạn lao động trong Bộ Quốc phòng ban hành ngày 04/01/2017.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 01/2017/TT-BQP

       Quy định chung về điều tra và báo cáo tai nạn lao động thuộc Bộ Quốc phòng

       Theo Thông tư số 01/2017, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bộ phận, chức năng cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với thực hiện nhiệm vụ, công việc gồm: Tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc, thực hiện nhiệm vụ hoặc theo sự phân công của cấp trên; tai nạn xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; tai nạn trên tuyến đường hợp lý từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
  • Tai nạn lao động trong Bộ Quốc phòng được chia làm 03 loại sau đây theo Thông tư 01/TT-BQP:
  • Tai nạn lao động làm chết người lao động;
  • Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng;
  • Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ.

       Khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động trong quốc phòng

       Khi xảy ra tai nạn lao động trong Bộ Quốc phòng làm chết người hoặc bị thương nặng từ 02 người trở lên thì chỉ huy trực tiếp của đơn vị có tai nạn có trách nhiệm khai báo nhanh nhất đến các cơ quan quản lý về an toàn, bảo hộ lao động, cơ quan Điều tra hình sự và các cơ quan đầu mối trực thuộc khác để khai báo nhanh nhất về Bộ Quốc phòng.

       Đoàn điều tra tai nạn lao động, theo Thông tư 01/2017 quy định có 3 cấp là: Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở (được thành lập khi có tai nạn lao động nhẹ thuộc Bộ Quốc phòng hoặc tai nạn lao động làm 1 người bị thương nặng); Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng (thành lập khi có tai nạn lao động chết người hoặc làm bị thương nặng 2 người trở lên); và Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp Bộ Quốc phòng.

       Quy trình tiến hành điều tra tại nạn lao động ở các cấp Bộ Quốc phòng theo Thông tư số 01/BQP gồm những công việc sau: Thu thập dấu vết, vật chứng liên quan; lấy lời khai của những người liên quan; giám định kỹ thuật, pháp y; phân tích diễn biến sự việc và tiến hành lập biên bản điều tra tai nạn lao động trong Bộ Quốc phòng.

       Theo Thông tư 01/2017 thì thời hạn điều tra tai nạn lao động BQP được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động:

  • Không quá 04 ngày đối với vụ tai nạn lao động nhẹ;
  • Không quá 07 ngày đối với vụ tai nạn lao động trong BQP làm 1 người bị thương nặng;
  • Không quá 20 ngày đối với vụ tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 2 người trở lên;
  • Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y.

       Ngoài ra, Thông tư 01 quy định hồ sơ vụ tai nạn lao động do chỉ huy nơi xảy tai nạn lập với các tài liệu như biên bản khám nghiệm hiện trường; hình ảnh hiện trường, nạn nhân; các biên bản khám nghiệm, giám định, lấy lời khai, biên bản điều tra tai nạn lao động; giấy chứng thương và giấy ra viện.

       Thông tư 01/2017/TT-BQP quy định việc khai báo tai nạn lao động, điều tra và báo cáo tai nạn lao động trong Bộ Quốc phòng có hiệu lực ngày 20/02/2017.


Nội dung Thông tư 01/2017/TT-BQP

      Thông tư 01/2017/TT-BQP quy định thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động; quy trình, thủ tục, thời hạn điều tra tai nạn lao động các cấp Bộ Quốc phòng có nội dung như sau:


TẢI THÔNG TƯ 01/2017/TT-BQP


Thông tư 01/2017/TT-BQP

BỘ QUỐC PHÒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2017/TT-BQP

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC KHAI BÁO, ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

  • Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
  • Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
  • Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật;
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động trong Bộ Quốc phòng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Thông tư này quy định việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động trong Bộ Quốc phòng.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp công lập, các tổ chức đoàn thể trong Bộ Quốc phòng làm nhiệm vụ đào tạo, hun luyện, thường trực sẵn sàng chiến đấu khi làm nhiệm vụ lao động sản xuất, kinh doanh có sử dụng lao động (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động), bao gồm:

      2. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, kể cả dân quân tự vệ, dự bị động viên khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (sau đây gọi chung là người lao động).

      Điều 3. Tai nạn lao động

      Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, bao gồm:

      1. Tai nạn xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ như: huấn luyện, công tác, học tập, lao động sản xuất hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.

      2. Tai nạn xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của người chỉ huy (người sử dụng lao động) hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp.

      3. Tai nạn xảy ra đối với người lao động tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà Bộ luật Lao động và nội quy của đơn vị cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh và các hoạt động khác).

      4. Tai nạn xảy ra đối với người lao động trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

      5. Tai nạn xảy ra đối với người lao động trong khi thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (tham dự hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn, nghiên cứu thực tế; đi làm việc, thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).

      Điều 4. Phân loại tai nạn lao động

      Phân loại tai nạn lao động thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP cụ thể như sau:

      1. Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      a) Chết tại nơi xảy ra tai nạn;

      b) Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;

      c) Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;

      d) Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.

      2. Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nht một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

      3. Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.


Các văn bản có liên quan

      Để tham khảo thêm các quy định có liên quan về Thông tư 01/2017/TT-BQP quy định thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động; quy trình, thủ tục, thời hạn điều tra tai nạn lao động các cấp Bộ Quốc phòng các văn bản sau đây:

  • Nghị định số 51/2016/NĐ-CP: do Chính phủ ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2016 quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đi với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Nghị định số 52/2016/NĐ-CP: do Chính phủ ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2016 định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vn điều lệ;
  • Thông tư 01/2017/TT-BTC: hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
  • Văn bản hợp nhất 4876/VBHN-BLĐTBXH năm 2018: hợp nhất Thông tư hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 01/2017/TT-BQP quy định thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động; quy trình, thủ tục, thời hạn điều tra tai nạn lao động các cấp Bộ Quốc phòng. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


 

Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *