THÔNG TƯ 02/2017/TT-BQP QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

      Thông tư 02/2017/TT-BQP quy định việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng với các quy định về đối tượng, nội dung huấn luyện ATVS lao động và việc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 02/2017/TT-BQP

       Đối tượng, nội dung huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

       Thông tư 02/BQP quy định người làm công tác chỉ huy, quản lý phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhóm 1 tối thiểu 16 giờ.

       Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động phải được huấn luyện ATVS lao động nhóm 2 ít nhất là 48 giờ.

       Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải được huấn luyện nhóm 3 tối thiểu 24 giờ.

       Người lao động không thuộc các nhóm trên được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động nhóm 4 ít nhất 16 giờ.

       Người làm công tác y tế trong Bộ Quốc phòng được huấn luyện nhóm 5 ít nhất là 56 giờ và an toàn, vệ sinh viên được huấn luyện nhóm 6 tối thiểu 4 giờ.

       Theo Thông tư 02/2017, chương trình, tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng phải bám sát vào thực tế và chương trình khung huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.

       Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

       Người được huấn luyện ATVS lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động hoặc được ghi vào Sổ theo dõi người được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.

       Cũng theo Thông tư 02 của Bộ Quốc phòng, Giấy chứng nhận huấn luyện ATVS lao động, Thẻ an toàn có thời hạn 02 năm, còn Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động có thời hạn 05 năm.
       Theo Thông tư số 02/2017/BQP, chỉ huy cấp trung đoàn trở lên phải tự tổ chức huấn luyện ATVS lao động, cấp thẻ an toàn cho người được huấn luyện nhóm 3 và ghi vào sổ theo dõi huấn luyện ATLĐ cho người thuộc nhóm 4.
       Đơn vị tự tổ chức huấn luyện phải nộp hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động huấn luyện, hết thời hạn 30 ngày mà không có thông báo về việc không đủ điều kiện thì đơn vị được tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
       Thông tư 02/2017 của Bộ Quốc phòng còn quy định thời gian tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cũng được tính vào thời giờ làm việc. Và kinh phí tổ chức huấn luyện là do ngân sách nghiệp vụ thường xuyên đảm bảo.
       Thông tư 02/2017/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 20/02/2017. Giấy chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá giá trị sử dụng được ghi trong Giấy chứng nhận, Chứng chỉ.

Nội dung Thông tư 02/2017/TT-BQP

      Thông tư 02/2017/TT-BQP quy định việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng với các quy định về đối tượng, nội dung huấn luyện ATVS lao động và việc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có nội dung như sau:



Thông tư 02/2017/TT-BQP
Thông tư 02/2017/TT-BQP

BỘ QUỐC PHÒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/2017/TT-BQP

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

  • Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
  • Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
  • Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật,
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Thông tư này quy định và hướng dẫn chi tiết về công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng, gồm: Đối tượng, nội dung huấn luyện an toàn vệ sinh lao động; tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Người chỉ huy (người sử dụng lao động) và quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng, người thử việc, người học nghề, tập nghề để làm việc (người lao động) tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài) thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

      2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, YÊU CẦU CHUNG CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

      Điều 3. Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

      1. Nhóm 1: Người làm công tác chỉ huy, quản lý

      a) Chỉ huy trưởng các đơn vị cấp trung đoàn và tương đương, sư đoàn và tương đương; tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp tương đương cấp trung đoàn trở lên;

      b) Cấp phó của các đơn vị theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động;

      c) Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm kỹ thuật cấp trung đoàn, sư đoàn và tương đương; chủ nhiệm, phó chủ nhiệm kho vũ khí, đạn dược, hóa chất, xăng dầu cấp chiến thuật, chiến dịch, chiến lược.

      2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

      a) Cán bộ được các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này giao nhiệm vụ chuyên trách, bán chuyên trách về công tác an toàn, vệ sinh lao động của đơn vị;

      b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

      3. Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

      4. Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 5 Điều này (bao gồm cả người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp quốc phòng, người lao động làm việc tại các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài; người học nghề, tập nghề, thử việc tại các đơn vị; lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh).

      5. Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

      6. Nhóm 6: Người tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên (an toàn, vệ sinh viên).


Một số văn bản có liên quan

      Thông tư 02/2017/TT-BQP quy định việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng với các quy định về đối tượng, nội dung huấn luyện ATVS lao động và việc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có một số văn bản như sau:

  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 với nhiều quy định mới về thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản quy phạm pháp luật; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL; hiệu lực, giải thích, kiểm tra, giám sát, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật được ban hành ngày 22/06/2015.
  • Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA: Hướng dẫn thực hiện Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp về thông báo biến động lao động làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
  • Nghị định 61/2015/NĐ-CP: Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm được ban hành ngày 09/07/2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/09/2015. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật Việc làm về chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên và Quỹ quốc gia về việc làm.

       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 02/2017/TT-BQP quy định việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng với các quy định về đối tượng, nội dung huấn luyện ATVS lao động và việc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng./.


 

 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G