THÔNG TƯ 04/2014/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

      Vào ngày 12/02//2014 Bộ Lao động -Thương binh và xã hội đã ban hành Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH

      Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH có một số điểm đáng lưu ý sau đây:

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập sổ theo dõi việc cấp phát, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 03.
  • Sổ theo dõi được lập theo từng năm gồm: họ và tên người nhận, bộ phận, nơi làm việc, tên, loại,số lượng, ngày nhận, ghi chú.
  • Đặc biệt sổ theo dõi phải có chữ ký của người lao động để làm cơ sở đối chiếu khi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.

Nội dung Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH

      Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân do Bộ Lao động-Thương binh và xã hội ban hành có nội dung như sau:

Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH

TẢI THÔNG TƯ 04/2014/TT-BLĐTBXH


BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 04/2014/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

      Căn cứ Điều 149 Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

      Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

      Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,

      Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.

      Chương 1.

      NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; Danh mục phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Người sử dụng lao động trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã; cá nhân có sử dụng lao động, bao gồm:

      a) Các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; lực lượng vũ trang (bao gồm cả lực lượng làm công tác cơ yếu);

      b) Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

      c) Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

      d) Hợp tác xã;

      đ) Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế có trụ sở đóng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

      e) Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng lao động.

      2. Công chức, viên chức, người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại kể cả cán bộ quản lý thường xuyên đi thanh tra, kiểm tra, giám sát hiện trường, cán bộ nghiên cứu, giáo viên giảng dạy, sinh viên thực tập, học sinh học nghề hoặc người thử việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động nêu tại khoản 1 Điều này.

      Điều 3. Phương tiện bảo vệ cá nhân

      1. Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết.

      2. Phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm:

      a) Phương tiện bảo vệ đầu;

      b) Phương tiện bảo vệ mắt, mặt;

      c) Phương tiện bảo vệ thính giác;

      d) Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp;

      đ) Phương tiện bảo vệ tay, chân;

      e) Phương tiện bảo vệ thân thể;

      g) Phương tiện chống ngã cao;

      h) Phương tiện chống điện giật, điện từ trường;

      i) Phương tiện chống chết đuối;

      k) Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác.

      3. Phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động, dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác.

      4. Các phương tiện bảo vệ cá nhân phải đảm bảo chất lượng, quy cách theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định khác của nhà nước.

      Chương 2.

NGUYÊN TẮC CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

       Điều 4. Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

      Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

      1. Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu;

      2. Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại;

      3. Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu:

      a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;

      b) Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối;

      c) Các yếu tố sinh học độc hại khác;

      4. Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.


Các văn bản có liên quan

      Để tìm hiểu thêm các quy định của pháp luật về vấn đề trang bị, bảo hộ cho người lao động khi tham gia lao động, bạn đọc có thể tham khảo thêm tại các văn bản sau:

  • Công văn số 7967/BGTVT-TCCB: quy định về việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Công văn số 333/LĐTBXH-BHLĐ:  do Bộ Lao động-Thương binh và xã hội ban hành ngày 02/05/2003, quy định về việc chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
  • Quyết định 205/2002/QĐ-BLĐTBXH: bổ sung danh mục trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *