THÔNG TƯ 115/2013/TT-BTC HƯỚNG DẪN BẢO HIỂM HƯU TRÍ VÀ QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

      Bên cạnh bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện cũng là vấn đề đang ngày càng được quan tâm do người dân tham gia đông đảo. Để chi tiết việc thi hành, Thông tư 115/2013/TT-BTC bạn hành hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và Quỹ hưu trí tự nguyện do Bộ Tài chính ban hành. Để hiểu rõ hơn về nội dung này, Luật Quang Huy sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về Thông tư số 115/2013/TT-BTC.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 115/2013/TT-BTC

      Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 115/2013/TT-BTC về hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện.

      Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) muốn kinh doanh “bảo hiểm hưu trí” phải có vốn chủ sở hữu từ 1.000 tỷ đồng trở lên, biên khả năng thanh toán cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 300 tỷ đồng.

      Đối với quyền lợi hưu trí định kỳ, DNBH phải bảo đảm việc chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 15 năm.

     Đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro, DNBH phải cung cấp trong thời hạn đóng phí bảo hiểm và có thể tiếp tục cung cấp quyền lợi này trong thời gian nhận quyền lợi hưu trí, tuỳ theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

      Thông tư này có hiệu lực từ 15/10/2013.


Nội dung Thông tư 115/2013/TT-BTC

      Thông tư 115/2013/TT-BTC quy định hướng dẫn chi tiết về tham gia bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện do bộ tài chính ban hành. Bạn có thể đọc tải toàn bộ nội dung văn bản dưới đây:

Thông tư 115/2013/TT-BTC
Thông tư 115/2013/TT-BTC

TẢI NỘI DUNG THÔNG TƯ 115/2013/TT-BTC


BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 115/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN BẢO HIỂM HƯU TRÍ VÀ QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

  • Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000;
  • Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
  • Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;
  • Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
  • Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;

      Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

      1. Thông tư này hướng dẫn việc triển khai bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010.

      2. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ triển khai bảo hiểm hưu trí (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      Điều 2. Bảo hiểm hưu trí

      1. Bảo hiểm hưu trí là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nhằm cung cấp thu nhập bổ sung cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động.

      2. Bảo hiểm hưu trí bao gồm bảo hiểm hưu trí cho từng cá nhân và bảo hiểm hưu trí cho nhóm người lao động. Trường hợp bảo hiểm hưu trí cho nhóm người lao động (sau đây gọi là bảo hiểm hưu trí nhóm), bên mua bảo hiểm là chủ sử dụng lao động, người lao động sẽ được nhận toàn bộ quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm sau một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa các bên và được ghi nhận tại hợp đồng bảo hiểm.

      3. Trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm, người được bảo hiểm bắt đầu nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí khi đạt đến tuổi theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, nhưng không dưới 55 (năm mươi lăm) tuổi đối với nữ và 60 (sáu mươi) tuổi đối với nam.

      4. Quyền lợi bảo hiểm cơ bản bao gồm quyền lợi hưu trí định kỳ và quyền lợi bảo hiểm rủi ro.

      5. Mỗi người được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân hay hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm có một tài khoản bảo hiểm hưu trí riêng theo quy định tại Thông tư này.

      Điều 3. Quỹ hưu trí tự nguyện

      1. Quỹ hưu trí tự nguyện được hình thành từ phí bảo hiểm và là tập hợp các tài khoản bảo hiểm hưu trí của người được bảo hiểm.

      2. Khi triển khai bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện, theo dõi, tách và hạch toán riêng doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn của quỹ hưu trí tự nguyện với các quỹ chủ hợp đồng khác và quỹ chủ sở hữu.

       Điều 4. Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí

      Khi triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      1. Vốn chủ sở hữu không thấp hơn 1.000 (một nghìn) tỷ đồng;

      2. Biên khả năng thanh toán cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 300 (ba trăm) tỷ đồng;

      3. Thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này;

      4. Hệ thống công nghệ thông tin theo dõi và quản lý chi tiết từng giao dịch của tài khoản bảo hiểm hưu trí;

      5. Tối thiểu 05 (năm) cán bộ trực tiếp quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm quản lý quỹ hưu trí hoặc quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm;

      6. Đại lý bán sản phẩm bảo hiểm hưu trí đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 25 Thông tư này;

      7. Sản phẩm bảo hiểm hưu trí được Bộ Tài chính phê chuẩn.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

       MỤC 1. QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM HƯU TRÍ

      Điều 5. Quyền lợi bảo hiểm cơ bản của sản phẩm bảo hiểm hưu trí

      1. Doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động thiết kế sản phẩm bảo hiểm hưu trí nhưng phải bao gồm quyền lợi hưu trí định kỳ và quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

      2. Đối với quyền lợi hưu trí định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm:

      a) Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 15 (mười lăm) năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

       b) Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về mức hưởng quyền lợi hưu trí mỗi kỳ, số kỳ nhận quyền lợi hưu trí;

      c) Tính lãi tích lũy từ phần quyền lợi hưu trí chưa chi trả cho bên mua bảo hiểm, nhưng không thấp hơn lãi suất đầu tư cam kết tối thiểu thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.


Các văn bản có liên quan

      Dưới đây là một vài văn bản có liên quan đến Thông tư 115/2013, nếu bạn đọc cần tra cứu thêm những nội dung có liên quan bạn có thể tham khảo các văn bản dưới đây:

  • Công văn 1011/VPCP-KTTH năm 2014: dự thảo Quyết định thực hiện thí điểm chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Thông tư liên tịch 28/2012/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH:  hướng dẫn Quyết định 45/2011/QĐ-TTg quy định hỗ trợ một phần kinh phí đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với giáo viên mầm non có thời gian công tác từ trước năm 1995 nhưng chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
  • Quyết định 45/2011/QĐ-TTg: về quy định hỗ trợ một phần kinh phí đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với giáo viên mầm non có thời gian công tác từ trước năm 1995 nhưng chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 115/2013/TT-BTC Hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và Quỹ hưu trí tự nguyện do Bộ Tài chính ban hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G