THÔNG TƯ 14/2013/TT-BYT HƯỚNG DẪN KHÁM SỨC KHỎE

      Ngày 06/05/2013, Bộ y tế đã ban hành Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, nội dung khám sức khỏe, phân loại sức khỏe và điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện khám sức khỏe.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 14/2013/TT-BYT

      Thông tư 14/2013/TT-BYT do Bộ y tế ban hành đã siết chặt các quy định về việc khám sức khỏe. Cụ thể:

  • Người ký kết luận trong Giấy khám sức khỏe phải là bác sĩ có thời gian hành nghề khám chữa bệnh ít nhất 54 tháng.
  • Bác sĩ ký kết luận cũng bắt buộc phải có văn bản phân công có đóng dấu hợp pháp của cơ sở khám chữa bệnh.
    Yêu cầu mới này được đặt ra tại Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe, thay thế Thông tư 13/2007/TT-BYT và Thông tư liên tịch 10/2004/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BTC.
  • Trước đây, giấy khám sức khỏe để đi làm việc ở nước ngoài chỉ có giá trị 3 tháng, tuy nhiên theo quy định mới tại Thông tư này giấy khám sức khỏe (bao gồm cả giấy chứng nhận sức khỏe để đi làm việc ở nước ngoài) có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe.

Nội dung Thông tư 14/2013/TT-BYT

      Thông tư 14/2013/TT-BYT do Bộ y tế đã ban hành hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, nội dung khám sức khỏe, phân loại sức khỏe và điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện khám sức khỏe có nội dung cụ thể như sau:

Thông tư 14/2013/TT-BYT
Thông tư 14/2013/TT-BYT

TẢI THÔNG TƯ 14/2013/TT-BLĐTBXH


BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/2013/TT-BYT

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2013

 THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KHÁM SỨC KHỎE

      Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

      Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

      Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006 ;

      Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động và Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

      Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

      Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

      Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

      Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

      Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn khám sức khỏe.

      Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

      1. Thông tư này hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, nội dung khám sức khỏe (KSK), phân loại sức khỏe và điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) được phép thực hiện KSK.

      2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

      a) Người Việt Nam, người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam KSK khi tuyển dụng, KSK định kỳ, KSK khi vào học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề và các đối tượng khác;

      b) KSK cho người lao động Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

      3. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

      a) Khám bệnh ngoại trú, nội trú trong các cơ sở KBCB;

      b) Khám giám định y khoa, khám giám định pháp y, khám giám định pháp y tâm thần;

      c) Khám để cấp giấy chứng thương;

      d) Khám bệnh nghề nghiệp;

      đ) KSK khi tuyển vào lực lượng vũ trang và KSK trong lực lượng vũ trang.

      4. Việc KSK chỉ được thực hiện tại cơ sở KBCB đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật KBCB và có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này.

      5. Đối với người có giấy KSK do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì giấy KSK được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy KSK có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy KSK đó không quá 6 tháng kể từ ngày được cấp. Giấy KSK phải được dịch sang tiếng Việt có chứng thực bản dịch.

      Điều 2. Sử dụng tiêu chuẩn sức khỏe để phân loại sức khỏe

      1. Việc phân loại sức khỏe của người được KSK thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15 tháng 8 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ cho người lao động (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1613/BYT-QĐ).

       2. Đối với những trường hợp KSK theo bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận thì việc phân loại sức khỏe căn cứ vào quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đó.

      3. Đối với những trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu nhưng không khám đầy đủ các chuyên khoa theo mẫu Giấy KSK quy định tại Thông tư này, thì cơ sở KBCB nơi thực hiện việc KSK (sau đây gọi tắt là cơ sở KSK) chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu của đối tượng KSK và không phân loại sức khỏe.

      Điều 3. Chi phí khám sức khỏe

      1. Tổ chức, cá nhân đề nghị KSK phải trả chi phí KSK cho cơ sở KSK theo mức giá dịch vụ KBCB đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa hai đơn vị, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định của pháp luật.

      2. Trường hợp người được KSK có yêu cầu cấp từ hai Giấy KSK trở lên thì phải nộp thêm phí cấp Giấy KSK theo quy định của pháp luật.

      3. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí từ hoạt động KSK được thực hiện theo quy định của pháp luật.


Các văn bản có liên quan

      Để tìm hiểu thêm các quy định của pháp luật về vấn đề khám sức khỏe, bạn đọc có thể tham khảo thêm tại những văn bản sau đây:

  • Quyết định 1266/QĐ-BYT năm 2020: quy định về tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và Mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ do Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 45/2019/TT-BCA: quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
  • Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP: quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng ban hành
  • Thông tư 17/2018/TT-BYT: sửa đổi Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH vào ngày 18/10/2013 quy định về danh mục các công việc không được sử dụng lao động nữ do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G