THÔNG TƯ 28/2016/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CHI PHỐI CỦA NHÀ NƯỚC

      Thông tư 28/2016/TTBLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng làm căn cứ để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia, biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tại cuộc họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 28/2016/TTBLĐTBXH

      Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng làm căn cứ để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia, biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông, Hội đồng thành viên đối với công ty có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ.

Tiền lương của người lao động đối với công ty Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ

      Theo Thông tư số 28/2016, mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định như sau:

      Đối với công ty có năng suất lao động bình quân tăng
  • Lợi nhuận kế hoạch bằng hoặc tăng so với thực hiện năm trước liền kề thì mức lương bình quân tăng không quá mức tăng năng suất lao động.
  • Lợi nhuận kế hoạch thấp hơn thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng không quá 80% mức tăng năng suất lao động bình quân.
      Đối với công ty có năng suất lao động bình quân bằng thực hiện của năm trước liền kề thì Thông tư 28/TT-BLĐTBXH hướng dẫn như sau:
  • Lợi nhuận kế hoạch tăng so với thực hiện năm trước thì mức lương bình quân tăng nhưng không vượt quá 20 % mức tăng lợi nhuận.
  • Lợi nhuận kế hoạch bằng thực hiện năm trước thì mức tiền lương bình quân kế hoạch bằng mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước.
  • Lợi nhuận kế hoạch giảm thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước bằng 20% mức giảm lợi nhuận.
      Ngoài ra, Thông tư 28 còn hướng dẫn xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch đối với công ty có năng suất lao động bình quân giảm; công ty lỗ hoặc không có lợi nhuận; công ty có lợi nhuận nhưng mức tiền lương bình quân kế hoạch thấp hơn mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động; công ty giảm lỗ.

Tiền lương, thù lao của người quản lý công ty

      Thông tư 28/2016 quy định mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa của người quản lý chuyên trách là người đại diện vốn nhà nước như sau:

      Đối với công ty có lợi nhuận kế hoạch dưới 50 tỷ đồng thì lương kế hoạch bình quân không quá 36 triệu đồng/tháng.      Đối với công ty có mức lợi nhuận kế hoạch từ 50 tỷ đồng trở lên thì mức lương bình quân kế hoạch được tính dựa trên lương cơ bản và hệ số điều chỉnh tăng thêm tùy vào quy mô lợi nhuận theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh như sau:

  • Hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa 0.5 đối với công ty có lợi nhuận từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng;
  • Hệ số điều chỉnh tăng thêm từ 1.0 đến 2,5 tùy vào quy mô lợi nhuận theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh;
  • Đối với công ty có lợi nhuận cao và công ty trong lĩnh vực đặc thù ngành, nghề cần phải khuyến khích lao động quản lý thì được xem xét, áp dụng cao hơn mức tối đa nhưng không quá 10%.
      Theo Thông tư số 28 năm 2016, đối với công ty không có lợi nhuận, lỗ, giảm lỗ hoặc công ty mới thành lập thì mức tiền lương căn cứ vào mức độ lỗ, kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động và người quản lý công ty

Theo Thông tư 28/BLĐTBXH, quỹ thưởng của người quản lý công ty như sau:

  • Lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì quỹ thưởng không quá 1,5 tháng tiền lương bình quân thực hiện.
  • Lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch thì quỹ thưởng không quá 01 tháng tiền lương bình quân thực hiện.

Nội dung Thông tư 28/2016/TTBLĐTBXH

      Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước có nội dung như sau:


TẢI NỘI DUNG THÔNG TƯ 28/2016/TT-BLĐTBXH


Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH

B LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 28/2016/TTBLĐTBXH

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CHI PHỐI CỦA NHÀ NƯỚC

  • Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Căn cứ Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;
  • Theo đ nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động – Tiền lương;
  • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có c phần, vn góp chi phi của Nhà nước.

      Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng làm căn cứ để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia, biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tại cuộc họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 53/2016/NĐ-CP).

      2. Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ nêu tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi chung là công ty) là công ty do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty.

       Điều 2. Đối tượng áp dụng

       Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP.

      Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và yếu tố khách quan khi xác định tiền lương, thù lao

     1. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP.

      2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận để loại trừ khi xác định tiền lương của người lao động và tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được quy định tại Điều 7 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP. Việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố khách quan được thực hiện như sau:

      a) Ảnh hưởng của yếu tố khách quan (nếu có) đến năng suất lao động và lợi nhuận của công ty phải được tính toán, lượng hóa thành số liệu cụ thể để loại trừ.

      b) Yếu tố khách quan làm tăng năng suất lao động, lợi nhuận thì phải giảm trừ, yếu tố khách quan làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm vào năng suất lao động, lợi nhuận khi xác định tiền lương, thù lao kế hoạch; đồng thời phải đánh giá lại yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch để loại trừ khi xác định tiền lương, thù lao thực hiện.


Các văn bản có liên quan

      Một số văn bản có liên quan đến Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước như sau:

  • Nghị định 49/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương. Nghị định này quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng tiền lương quốc gia theo quy định tại Khoản 2 Điều 92; nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 93 của Bộ luật Lao động.
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
  • Thông tư 34/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

    Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng./.


Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *