THÔNG TƯ 30/2019/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN LẬP DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

       Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý ngày 26/12/2019.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH

      Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý ngày 26/12/2019.

Theo đó, trình tự lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế cụ thể như sau:

      Trước hết, đối với đối tượng đang sinh sống tại cộng đồng: Người làm công tác Lao động Thương binh và Xã hội cấp xã rà soát, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu để trình Chủ tịch UBND xã duyệt. Chủ tịch UBND xã gửi danh sách đã được phê duyệt cho UBND huyện và cơ quan BHXH huyện.

     Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND huyện rà soát, kiểm tra. Nếu phát hiện sai đối tượng hoặc thông tin không đầy đủ thì cơ quan chuyên môn chuyển UBND xã lập lại danh sách. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan BHXH huyện thực hiện cấp thẻ BHYT cho đối tượng…

      Tiếp theo, đối với đối tượng đang được nuôi dưỡng thường xuyên trong Cơ sở nuôi dưỡng thì Cơ sở gửi cơ quan BHXH huyện. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận danh sách, cơ quan BHXH huyện kiểm tra và thực hiện cấp thẻ BHYT cho đối tượng. Cơ quan BHXH huyện chuyển danh sách kèm theo thẻ BHYT của đối tượng cho Cơ sở nuôi dưỡng.


Nội dung Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH

      Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý có nội dung như sau:


TẢI NỘI DUNG THÔNG TƯ 30/2019/TT-BLĐTBXH


Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 30/2019/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN LẬP DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ DO BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẢN LÝ

  • Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
  • Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
  • Căn cứ Nghị định s 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
  • Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
  • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý.

       Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

       1. Thông tư này hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Điểm b Khoản 4 Điều 42 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

       2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý.

       Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

       1. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

       2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm:

       a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ;

       b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

       b) Con đẻ từ đủ 6 tuổi trở lên của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật và đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

       3. Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm:

       a) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình;

       b) Người phục vụ thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình;

       4. Cựu chiến binh, gồm:

       a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại Khoản 1,2,3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 150/2006/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị đnh số 157/2016/NĐ-CP).

       b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

       – Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi tắt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

       – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm- pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định s 62/2011/QĐ-TTg);

       – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

       – Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết đnh số 62/2011/QĐ-TTg .

       5. Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

       a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau: Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.

       b) Người được hưng chế độ chính sách theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu- chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

       c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chế độ theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

       d) Thanh niên xung phong được hưởng chế độ theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đi với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965- 1975;

       đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và làm nhiệm vụ quốc tế.

       6. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

       7. Ngưi thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội.

       8. Trẻ em dưới 6 tuổi.

       9. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội; người đang sinh sng tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sng tại xã đảo, huyện đảo, cụ thể:

       a) Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy đnh tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngà19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;

       b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sng tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

       c) Người đang sinh sng tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

       d) Người đang sinh tại xã đảo, huyện đảo theo quy định Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

       10. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

       11. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 9 Điều này.

       12. Học sinh, sinh viên đang theo học tại các Cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội quản lý.

       13. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.


Các văn bản có liên quan nội dung Thông tư 110/2017/TT-BTC

      Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý có một số văn bản có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Là Văn bản pháp luật hướng dẫn cụ thể các chế độ liên quan đến bảo hiểm xã hội như: chế độ thai sản, chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần, chế độ hưu trí, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất…
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hướng dẫn chi tiết về một số điều luật như điều 3, Điều 4, Điều 5 chế độ thai sản, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 chế độ hưu trí…
  • Quyết Định 166/QĐ-BHXH – Quy trình giải quyết hưởng các chế độ bhxh, chi trả các chế độ bhxh, bhtn.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
  • Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Về chính sách tinh giản biên chế được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 30/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G