THÔNG TƯ 35/2018/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

      Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội. Thông tư trên quy định về tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm, thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH

      Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm (TL):

      TL = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm  X  Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng

      Thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm (TN):

      TN = Tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm  X   Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng.


Nội dung Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH

      Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội có nội dung như sau:


TẢI NỘI DUNG THÔNG TƯ 35/2018/TT-BLĐTBXH


Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH
Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 35/2018/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

  • Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo him xã hội về bảo him xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);
  • Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);
  • Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,
  • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

      Điều 1. Đối tượng áp dụng

      1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

      a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

      b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

      2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

      Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

      1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

x

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

      Trong đó, mức điều chỉnh tin lương đã đóng bảo him xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1:

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Mức điều chỉnh

4,72

4,01

3,79

3,67

3,41

3,26

3,32

3,33

3,20

3,10

2,88

2,66

2,47

Năm

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

Mức điều chỉnh

2,28

1,86

1,74

1,59

1,34

1,23

1,15

1,11

1,10

1,07

1,04

1,00

1,00

       2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

       Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

       1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

x

Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

       Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2:

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

Mức điều chỉnh

1,86

1,74

1,59

1,34

1,23

1,15

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

Mức điều chỉnh

1,11

1,10

1,07

1,04

1,00

1,00

       2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.

       Điều 4. Điều khoản thi hành

       1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

       2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

………..


Các văn bản có liên quan nội dung Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH

      Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội có một số văn bản liên quan như sau:

  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hướng dẫn chi tiết về một số điều luật như điều 3, Điều 4, Điều 5 chế độ thai sản, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 chế độ hưu trí…
  • Nghị định 14/2017/NĐ-CP: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Thông tư 32/2017/TT-BLĐTBXH: Quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Thông tư 42/2016/TT-BLĐTBXH: Quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH: Quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ. Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G