THÔNG TƯ 38/2015/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA, CẤP VÀ QUẢN LÝ VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

      Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với nhiều quy định: hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề QG; báo cáo, thông tin việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề;… được ban hành ngày 19/10/2015


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung của thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH

      Về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

      Thông tư 38 quy định chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia như sau:

  • Chứng chỉ kỹ năng nghề QG là chứng nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện các công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề.
  • Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 05 loại được phân theo 05 bậc kỹ năng nghề, Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ bậc I đến bậc V.
  • Hình thức và nội dung của chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề QG theo Mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/BLĐTBXH.

      Về cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

      Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận và cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

      Trình tự, thủ tục công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia như sau:

  • Tổ chức đánh giá kỹ năng thực hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ theo Khoản 1 Điều 6 của Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH đến Bộ Lao động;
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá kỹ năng nghề nghiệp, Bộ LĐTBXH có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Về quản lý cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

       Báo cáo về việc cấp, đổi, cấp lại và hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Thông tư số 38/2015 Bộ Lao động

      Định kỳ cuối tháng 6 và cuối tháng 12 hàng năm, các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề gửi báo cáo các số liệu về người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu đã được cấp và nhận chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề quốc gia theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề về Bộ Lao động để tổng hợp.

      Định kỳ cuối tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Bộ LĐTB&XH có trách nhiệm tổng hợp và công bố tình hình cấp, đổi, cấp lại và hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.


Nội dung của thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH

     Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với nhiều quy định: hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề QG; báo cáo, thông tin việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề có nội dung cụ thể như sau:


Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

TẢI NỘI DUNG THÔNG TƯ 38/2015/TT-BLĐTBXH


B LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 38/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA, CẤP VÀ QUẢN LÝ VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

  • Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
  • Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
  • Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;
  • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

       Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

       Thông tư này quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; đổi, cấp lại, hủy bỏ và thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

       Điều 2. Đối tượng áp dụng

       Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề; người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công nhận, cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ, thu hồi và quản lý cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Chương II

CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

       Điều 3. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

       Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là chứng nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện các công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề.

       Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 05 (năm) loại được phân theo 05 (năm) bậc, từ bậc I đến bậc V, cụ thể như sau:

       a) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc I;

       b) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc II;

       c) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc III;

       d) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc IV;

       đ) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc V.

       Hình thức và nội dung của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

       Điều 4. Quy định số hiệu trên chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

       Số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có: số thứ tự, mã hiệu vùng và năm cấp chứng chỉ.

       Cách đánh số thứ tự và mã hiệu vùng của số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

       Điều 5. Thẩm quyền công nhận và cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

       Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thực hiện việc công nhận và cấp, đổi, cấp lại và hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

       Điều 6. Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

       Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu bao gồm:

       a) Văn bản đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề theo Mẫu 01, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

       b) Danh sách đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu theo Mẫu 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này và đính kèm theo từng người có tên trong danh sách 01 (một) ảnh màu nền màu trắng cỡ 03 x 04 cm kiểu chứng minh nhân dân của người đó;

       c) Quyết định của người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề công nhận kết quả đánh giá của ban giám khảo có kèm theo bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia do ban giám khảo lập với đầy đủ thành viên trong ban giám khảo ký tên xác nhận kết quả đánh giá.

       Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề cho người đạt huy chương tại hội thi tay nghề thế giới, hội thi tay nghề ASEAN và người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại hội thi tay nghề quốc gia của Ban tổ chức thi tay nghề thực hiện theo Mẫu 01, Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.


Một số văn bản có liên quan

      Đối với người lao động thì trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản hỗ trợ cần thiết để đảm bảo cho cuộc sống của người lao động vì vậy để đảm bảo quyền lợi người lao động thì người lao động Quốc hội đã bổ sung nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh hướng dẫn tham gia, hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm như sau:

  • Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội ban hành.Thông tư này hướng dẫn thu thập, lưu trữ và tổng hợp thông tin thị trường lao động thuộc thẩm quyền của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Việc làm.
  • Nghị định 61/2015/NĐ-CP: Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm được ban hành ngày 09/07/2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/09/2015. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật Việc làm về chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên và Quỹ quốc gia về việc làm.
  • Luật Việc làm 2013:Theo Luật việc làm được Quốc hội thông qua, từ ngày 01/01/2015 toàn bộ người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)Mức đóng BHTN vẫn là 2%, trong đó người sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%. Đáng chú ý là trường hợp người sử dụng lao động dưới 10 lao động cũng sẽ phải tham gia BHTN bắt buộc. Các quy định về BHTN trong Luật Việc làm 2013 này sẽ thay thế cho toàn bộ các quy định trước đó tại Luật BHXH 2006; thời gian đã tham gia BHTN theo quy định cũ vẫn được cộng để tính thời gian tham gia BHTN. Luật việc làm cũng quy định về các chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ hành nghề quốc gia; tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm…
  • Thông tư 28/2015/ TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội ban hành.
  • Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA: Hướng dẫn thực hiện Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp về thông báo biến động lao động làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G