THÔNG TƯ 53/2015/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN VỀ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

      Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, t cáo, kiến nghị, phản ánh, hỏi chính sách thuộc các lĩnh vực: người có công; lao động; tin lương; việc làm; an toàn lao động; bảo hiểm xã hội; quản lý lao động ngoài nước; giáo dục nghề nghiệp; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội tại các cơ quan, đơn vị trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH

      Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Cụ thể:

      1. Tiếp công dân của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội

      Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động được Thông tư 53 quy định như sau:

      Địa điểm tiếp công dân

  • Bộ LĐTBXH có Phòng tiếp công dân tại trụ sở.
  • Cục, Tổng cục có trụ sở riêng ngoài Bộ Lao động có phòng tiếp công dân tại trụ sở cơ quan.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ LĐTB&XH có liên quan có phòng tiếp công dân riêng tại trụ sở.
  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có Phòng tiếp công dân tại trụ sở.

      Bố trí cán bộ tiếp công dân thuộc phạm vi quản lý của ngành Lao động được Thông tư số 53/2015 quy định như sau:

  • Bộ và của Sở Lao động phải có cán bộ tiếp công dân thường xuyên và tổ chức để Thủ trưởng tiếp công dân định kỳ.
  • Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập bố trí cán bộ tiếp công dân theo yêu cầu thực tế.
  • Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân theo Điều 34 Luật Tiếp công dân và các Điều 19, 20, 21 và 22 Nghị định 64/2014/NĐ-CP.

       2. Quy trình xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội

      Phân loại đơn thuộc phạm vi quản lý ngành LĐTB&XH theo Thông tư 53 năm 2015 của Bộ Lao động:

  • Phân loại đơn ngành lao động theo từng tiêu chí tại Điều 6 Thông tư 07/2014/TT-TTCP.
  • Phân loại đơn theo lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội: Người có công; Lao động, tiền lương; Việc làm và bảo hiểm thất nghiệp; An toàn lao động; Quản lý lao động ngoài nước; Giáo dục nghề nghiệp; Bảo hiểm xã hội; Bảo trợ xã hội;…

      Thông tư số 53/2015/TT-BLĐTBXH quy định việc xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết như sau:

  • Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp không được thụ lý tại Điều 11 của Luật Khiếu nại, người xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP.
  • Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý, người xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý.

Nội dung Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH

      Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội có nội dung cụ thể như sau:

Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH

TẢI THÔNG TƯ 53/2015/TT-BLĐTBXH


BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 53/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

      Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

      Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

      Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

      Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

      Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật T cáo;

      Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

      Căn cứ Nghị định số 119/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, t cáo;

      Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

      Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,

      Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

      Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Thông tư này hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, t cáo, kiến nghị, phản ánh, hỏi chính sách thuộc các lĩnh vực: người có công; lao động; tin lương; việc làm; an toàn lao động; bảo hiểm xã hội; quản lý lao động ngoài nước; giáo dục nghề nghiệp; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội tại các cơ quan, đơn vị trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

      Cơ quan, đơn vị trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội bao gồm: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

      Chương II

TIẾP CÔNG DÂN

      Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN

      Điều 3. Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân

      1. Địa điểm tiếp công dân

      a) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có Phòng tiếp công dân tại trụ sở số 02 phố Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

      b) Cục, Tổng cục có trụ sở riêng ngoài Bộ có phòng tiếp công dân tại trụ sở cơ quan.

      c) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ có liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách, quyền lợi của công dân, tổ chức có phòng tiếp công dân riêng tại trụ sở cơ quan.

      d) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Phòng tiếp công dân tại trụ sở cơ quan.

      2. Điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ công tác tiếp công dân

      a) Địa điểm tiếp công dân phải được bố trí tại vị trí thuận tiện, bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật và các điều kiện vật chất cần thiết để phục vụ công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, hỏi chính sách được dễ dàng, thuận lợi.

Địa điểm tiếp công dân được bố trí sạch sẽ, khang trang, có biển ghi “Phòng tiếp công dân”, niêm yết lịch và nội quy tiếp công dân.

      b) Cơ sở vật chất tại địa điểm tiếp công dân của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội do Thanh tra Bộ quản lý. Kinh phí mua sắm, sửa chữa được đảm bảo trong nguồn ngân sách nhà nước giao Thanh tra Bộ hàng năm.

      c) Cơ sở vật chất tại địa điểm tiếp công dân của Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ do Thủ trưởng đơn vị đảm bảo.

      d) Cơ sở vật chất tại địa điểm tiếp công dân của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội do Giám đốc Sở quyết định.

      3. Bố trí cán bộ tiếp công dân

      a) Phòng tiếp công dân của Bộ và của Sở phải có cán bộ tiếp công dân thường xuyên và tổ chức để Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân định kỳ theo quy định của pháp luật.

      b) Địa điểm tiếp công dân của Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập được bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân theo yêu cu thực tế.

      c) Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân được thực hiện theo quđịnh tại Điều 34 Luật Tiếp công dân và các Điều 19, 20, 21 và 22 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.


Các văn bản có liên quan

      Để tham khảo thêm các quy định của pháp luật về việc tiếp công dân, bạn đọc có thể tham khảo thêm tại các văn bản sau đây:

  • Luật tiếp công dân 2013: quy định về trách nhiệm tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân.
  • Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân: quy định chi tiết về việc tiếp công dân tại các cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Ban Tiếp công dân, việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công dân; quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân; việc bố trí cơ sở vật chất của địa điểm tiếp công dân; các điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


 

Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *