NHỮNG TRƯỜNG HỢP BỊ THU HỒI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH

  • Thực hiện hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến việc được hưởng trợ cấp thất nghiệp không đúng quy định pháp luật;
  • Giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật.
  • Mức thu hồi BHTN sẽ đúng bằng mức người lao động đó đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm. Ngoài ra người lao động có thể phải chịu thêm mức phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

      Bảo hiểm thất nghiệp có ý nghĩa quan trọng, giúp người lao động có được một phần thu nhập nhằm đảm bảo chi tiêu những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu trong thời gian bị mất việc làm. Tuy nhiên, có những trường hợp mà khoản trợ cấp này bị chi trả không đúng đối tượng nên nhà nước đã phải đặt ra vấn đề thu hồi.  Với bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp rõ những trường hợp bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.


Cơ sở pháp lý


Các trường hợp thu hồi bảo hiểm thất nghiệp

      Thu hồi bảo hiểm thất nghiệp ở đây được hiểu là: người lao động phải tiến hành chi trả lại các khoản tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm… đã được hưởng mà đáng lý ra họ không đủ điều kiện để được nhận, hoặc có hành vi sai phạm khi đang hưởng các chế độ trợ cấp này. Những trường hợp người lao động bị thu hồi trợ cấp thất nghiệp đã được quy định tại Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH bao gồm thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật. Vậy để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng phân tích cụ thể hai trường hợp trên.

      Thứ nhất, hành vi vi phạm pháp luật của người lao động có thể được hiểu những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 39 Nghị định 28/2020/NĐ-CP dẫn đến việc được hưởng trợ cấp thất nghiệp không đúng quy định pháp luật

  • Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng

      Thứ hai, đối với hành vi giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định pháp luật có thể hiểu là hành vi do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện không đúng quy định pháp luật dẫn đến việc người lao động không đủ điều kiện nhưng vẫn được chi trả các chế độ liên quan đến bảo hiểm. Hoặc trong trường hợp người lao động đang trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động có việc làm nhưng không tiến hành lên khai báo cho trung tâm dịch vụ việc làm mà vẫn tiến hành hưởng chế độ thất nghiệp như bình thường thì khi phát hiện ra hành vi vi phạm này thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiến hành thu hồi số tiền đã hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động đó.

Những trường hợp bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

Mức thu hồi bảo hiểm thất nghiệp

      Đối với những khoản chi trả bảo hiểm thất nghiệp không đúng theo quy định pháp luật đương nhiên sẽ bị thu hồi. Mức thu hồi được quy định rõ tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 39. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.

      Như vậy, khi có hành vi vi phạm thì người lao động sẽ phải chịu mức thu hồi trợ cấp thất nghiệp sẽ đúng bằng mức người lao động đó đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm kể trên. Ngoài ra người lao động có thể phải chịu thêm mức phạt hành chính theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 39 Nghị định 28/2020/NĐ-CP (từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng).


Thủ tục thu hồi bảo hiểm thất nghiệp

      Trong hệ thống văn bản pháp luật bảo hiểm không quy định cụ thể thủ tục thu hồi bảo hiểm thất nghiệp. Mà vấn đề này chỉ được đề cập qua tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

1. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai.

Thu hồi bảo hiểm thất nghiệp

      Như vậy sau khi phát hiện sai phạm liên quan đến việc chi trả bảo hiểm thất nghiệp, cơ quan ban hành quyết định hưởng chế độ đó sẽ là đơn vị ra quyết định thu hồi trợ cấp theo Mẫu 01C – HSB ban hành theo Quyết định 166/2019/QĐ- BHXH.

      Sau khi nhận quyết định thu hồi, người lao động đến cơ quan có thẩm quyền được ghi ở mục nơi nhận trong quyết định để tiến hành hoàn trả lại số tiền đã nhận ghi trong quyết định trên.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Những trường hợp bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./


 

5 / 5 ( 3 bình chọn )

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *