HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI

Trường hợp phải thực hiện thủ tục xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

  • Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan tài nguyên môi trường
  • Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên và môi trường.
  • Bước 4: UBND cấp có thẩm quyền ra Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

TH không phải thực hiện thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động

  • Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã.
  • Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

   Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm từ cộng đồng bởi tầm quan trọng của nó. Đây là một trong những quyền năng của người sử dụng đất, tuy nhiên để thực hiện quyền năng này, pháp luật vẫn có quy định về các thủ tục pháp lý phải hoàn thành trước khi đưa đất vào sử dụng vào mục đích mong  muốn.

      Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai như sau:


Cơ sở pháp lý


Trình tự, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất trường hợp phải thực hiện thủ tục xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

     Trình tự, thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

     Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan tài nguyên môi trường bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Chứng minh nhân dân của người sử dụng đất và Sổ hộ khẩu (Bản chính; hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để chính để đối chiếu);
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

     Bước hai: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    Hồ sơ trình UBND quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT. Theo đó, cơ quan tài nguyên và mối trường nộp lại bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ mà người sử dụng đất đã nộp, đồng thời bổ sung các giấy tờ sau:

  • Biên bản xác minh thực địa của UBND cấp xã;
  • Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
  • Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  • Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

     Bước  ba:  Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên và môi trường.

     Bước bốn: UBND cấp có thẩm quyền ra Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

     Nơi nộp hồ sơ: Người sử dụng đất có nguyện vọng chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại:

  • Phòng Tài nguyên và môi trường nếu người xin chuyển mục đích sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân;
  • Sở Tài nguyên và môi trường nếu người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên.

     Đối với những thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất có thể lựa chọn nộp hồ sơ người sử dụng đất có th

     Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện tăng thêm 10 ngày.


Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trường hợp không phải thực hiện thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động

   Theo Khoản 3 Điều 11 thông tư 02/2015/TT-BTNMT thì trình tự, thủ tục đăng ký biến động đối với đất đai như sau:

     Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã.

     Người sử dụng đất khi muốn chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc trường hợp phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động thì cần nộp hồ sơ theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
  • Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu (Bản gốc; hoặc bản sao có công chứng, chứng thực; hoặc bản sao nộp kèm bản gốc)
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

     Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

     Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, sau khi UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, nếu thiếu thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung giấy tờ. Sau đó, UBND cấp xã chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để hoàn thành thủ tục đăng ký biến động.

    Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là không quá 30 ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện tăng thêm 10 ngày.


     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của luật đất đai mà bạn quan tâm. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
G