THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN LẦN 2 THEO QUY ĐỊNH MỚI NĂM 2020

  • Chuẩn bị hồ sơ (tờ khai, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy tờ tùy thân)
  • Nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
  • Sau khi nhận đủ hồ sơ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn ghi thông tin vào sổ hộ tịch, trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho 2 bên

      Trên thực tế, có rất nhiều người không may mắn khi cuộc hôn nhân đầu tiên tan vỡ. Sau đó, khi tìm thấy được nửa kia của mình, họ lại có mong muốn kết hôn lần thứ hai. Vấn đề đặt ra ở đây là việc kết hôn lần 2 cần những điều kiện nào và cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Để giải đáp những vướng mắc đó, Luật Quang Huy chúng tôi xin cung cấp tới bạn các quy định về việc đăng ký kết hôn lần thứ hai.


Cơ sở pháp lý


Như thế nào là kết hôn lần thứ hai?

      Kết hôn lần 2 là việc một người đã chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc hôn nhân chấm dứt vì lí do vợ, chồng chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết, nay tiến hành đăng ký kết hôn với một người khác.

Như thế nào là kết hôn lần thứ 2

Điều kiện đăng ký kết hôn lần thứ hai

      Điều kiện đăng ký kết hôn lần thứ hai cơ bản giống như điều kiện đăng ký kết hôn lần đầu. Căn cứ theo quy định tại điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

      Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

      Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần thứ hai cũng phải đảm bảo các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, năng lực hành vi dân sự, cũng như không thuộc vào các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong đó, các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;


Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai

  Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn lần thứ hai

      Hồ sơ đăng ký kết hôn lần 2 cần có các giấy tờ sau:

  Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

      Theo quy định tại điều 17 luật Hộ tịch năm 2013, đăng ký kết hôn lần thứ hai được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.

  Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

      Căn cứ theo điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ngay sau khi nhận đủ hồ sơ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

      Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

      Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Nếu đủ điều kiện kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch phải báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

Lệ phí đăng ký kết hôn lần thứ hai

      Khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

      Căn cứ theo quy định nêu trên, có thể thấy, đối với trường hợp đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, kể cả đăng ký kết hôn lần hai thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký.


      Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về việc đăng ký kết hôn lần thứ hai. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp cụ thể hơn.

      Trân trọng ./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
7 Comments
newest
oldest most voted
Inline Feedbacks
View all comments
Scroll to Top