CHI TIẾT TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TÂY BAN NHA TẠI VIỆT NAM

      Xã hội càng hiện đại, công nghệ kĩ thuật càng phát triển thì việc tìm hiểu giao lưu kết bạn hẹn hò ngày càng trở nên dễ dàng. Chính vì thế, nhu cầu người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài ngày càng gia tăng, đặc biệt là đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha. Cho nên, việc bổ sung và nâng cao kiến thức về đăng ký kết hôn với người nước ngoài là điều vô cùng quan trọng và cần thiết không chỉ đối với những ai đang có dự định kết hôn mà còn có ý nghĩa đối với các cặp đôi yêu nhau trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân. Căn cứ theo quy định của pháp luật Luật Quang Huy xin tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha như sau:


Cơ sở pháp lý


Điều kiện kết hôn với người Tây Ban Nha

      Khi kết hôn với người nước ngoài, ngoài việc phải tuân theo pháp luật nước bạn, hai bên còn phải tuân theo những quy định của pháp luật của Việt Nam. Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định rằng:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

      Bên cạnh đó Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

      Như vậy, để có thể kết hôn với người Tây Ban Nha, hai bên kết hôn phải thỏa mãn pháp luật theo quốc tịch của mỗi bên, đồng thời tuân thủ các điều kiện pháp luật Việt Nam cụ thể:

  • Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha

      Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

      Giấy tờ chung của hai bên cần chuẩn bị:

  • Đơn xin đăng ký kết hôn
  • Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp không quá 6 tháng trước đó, trong đó nêu rõ người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền, thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất)

      Giấy tờ riêng đối với từng đối tượng

      Đối với người Tây Ban Nha:

  • Giấy chứng nhận còn sống và tình trạng hôn nhân được cấp không quá 6 tháng trước đó. Có thể thay giấy này bằng tuyên thệ về tình trạng hôn nhân.
  • Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.
  • Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người Tây Ban Nha ở Việt Nam).
  • Công dân Tây Ban Nha không thường trú tại Việt Nam cần phải nộp thêm Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Tây Ban Nha cấp sau khi đã xử lý hồ sơ tương ứng

      Lưu ý: Trường hợp là người đã ly dị hoặc góa chồng/vợ, thì Giấy chứng nhận còn sống và tình trạng hôn nhân do Tây Ban Nha cấp chỉ phản ánh tình trạng hôn nhân của đương sự nhưng các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam không chấp nhận giấy chứng nhận này vì nó chỉ tuyên bố tình trạng hôn nhân của đương sự là đã ly dị hoặc góa chồng/vợ. Các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ chấp nhận văn bản nêu rõ đương sự hiện không có mối quan hệ ràng buộc bằng hôn nhân với người thứ ba. Vì vậy, nếu là người đã ly dị hoặc góa chồng/vợ, đương sự cần tới Đại sứ quán để  tuyên thệ về tình trạng hôn nhân trước viên chức phụ trách lãnh sự của Đại sứ quán.

Giấy chứng nhận còn sống và tình trạng hôn nhân
Giấy chứng nhận còn sống và tình trạng hôn nhân

       Đối với người Việt Nam:

  • Bản sao CMND/ CCCD Việt Nam;
  • Bản sao sổ Hộ khẩu của người Việt Nam;
  • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn cấp (chưa quá 06 tháng  tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.(Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài khác thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp.)
  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó);
  • Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch của cơ quan hộ tịch Việt Nam việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Nếu người Việt Nam hiện đang phục vụ trong quân ngũ hoặc công việc hiện tại có liên quan trực tiếp tới an ninh quốc gia thì phải nộp thêm giấy chứng nhận cuộc hôn nhân với người nước ngoài không ảnh hưởng tiêu cực tới việc bảo vệ an ninh quốc gia cũng nhưng không mâu thuẫn với các quy định của cơ quan hoặc tổ chức nơi mình làm việc.

       Lưu ý rằng tất cả các văn bản công của Tây Ban Nha đều phải đóng dấu hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch sang tiếng Việt, hoặc tại Đại sứ quán Việt Nam tại Tây Ban Nha, hoặc tại các Phòng Tư pháp của các Ủy ban Nhân dân cấp quận của Việt Nam

Đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha tại Việt Nam
Đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha tại Việt Nam      

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha tại Việt Nam

Xin Giấy chứng nhận độc thân ở Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Việt Nam

      Công dân Tây Ban Nha cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao hộ chiếu của người yêu cầu;
  • Đối với những người đã ly hôn thì phải có kèm theo Bản án ly hôn với vợ/chồng trước (hoặc giấy chứng tử của người chết)
  • Giấy chứng nhận độc thân đã được cấp trước đó nếu cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào những mục đích khác hoặc do Giấy chứng nhận độc thân đã hết hạn.

      Khi chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, người có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận độc thân nộp tại đại sứ quán của Tây Ban Nha tại Việt Nam (tại Số 4 Lê Hồng Phong, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội)

      Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, viên chức ngoại giao sẽ hẹn và tiến hành cấp 01 bản Giấy chứng nhận độc thân cho người có yêu cầu.

Tuyên thệ độc thân
Tuyên thệ độc thân

Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

       Đối với lãnh sự hóa giấy tờ, tài liệu của nước Tây Ban Nha để được sử dụng tại Việt Nam thì cần có các giấy tờ như sau:

  • Tờ khai hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Có thể in từ Cổng thông tin điện tử về Công tác lãnh sự – Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn);
  • 01 Bản chính giấy tờ tùy thân bao gồm chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;
  • 01 bản chụp giấy tờ tùy thân không phải chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
  • Giấy tờ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự: 01 bản chụp giấy tờ đề nghị để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên. 01 bản chụp các bản dịch này để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

      Trình tự thực hiện

  • Nộp hồ sơ

      Nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền hợp thức hóa lãnh sự hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. Thời gian nộp hồ sơ là các ngày làm việc theo quy định của cơ quan đó. Đối với trường hợp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì thời hạn giải quyết là 01 ngày.

  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết.

      Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giải quyết. Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc có sai sót thì yêu cầu bổ sung theo quy định. Đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

      Cơ quan có thẩm quyền thực hiện hợp pháp hóa trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài với mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.

      Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận giải quyết có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan giải quyết thủ tục đó.

  • Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc hồ sơ được gửi trả qua đường bưu điện cho đương sự.

      Kết quả được trả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc hoặc gửi trả qua đường bưu điện nếu có yêu cầu của đương sự.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

       Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

       Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết. Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết. Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

      Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Vit Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

      Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

      Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn. Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.


      Trên đây là bài viết chi tiết về thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha. Qua bài viết này chúng tôi mong muốn các bạn có thể hiểu rõ các hồ sơ, trình tự, thủ tục để tiến hành kết hôn một cách nhanh chóng. Nếu còn những vướng mắc, cần trao đổi trực tiếp, các bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Luật Quang Huy theo HOTLINE 19006588. Chúng tôi hân hạnh được hỗ trợ.

      Trân trọng./.


Dịch vụ luật sư:

       Luật Quang Huy hỗ trợ khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Tây Ban Nha tại Việt Nam, hỗ trợ dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của công dân Tây Ban Nha và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Khách hàng cần hỗ trợ liên hệ số điện thoại: 19006588 ấn phím 2.

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G