THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH – TỔNG ĐÀI 19006588 – LUẬT NQH VIỆT NAM

      Xin chào luật sư, luật sư cho em hỏi, em và bạn trai cùng tuổi đã yêu nhau được 7 năm rồi. Hiện tại hai đứa em đã ra trường và cũng có công việc ổn định. Chúng em có dự định kết hôn vào cuối năm nay. Em muốn hỏi thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành như thế nào?


      Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật NQH Việt Nam. Căn cứ theo quy định của pháp luật, chúng tôi xin tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành như sau:


Cơ sở pháp lý


Điều kiện kết hôn

      Điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

      Trong đó, các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

      Trường hợp của bạn và bạn trai đều đủ tuổi và tự nguyện kết hôn, không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn đã nêu. Do đó, hai bạn hoàn toàn có đủ điều kiện kết hôn.


Hồ sơ đăng ký kết hôn

      Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch quy định các giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn như sau:

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giy tờ là hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

      Tóm lại, khi đăng ký kết hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
  • Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn

      Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Luật hộ tịch 2014, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”.

      Trong đó, Nơi cư trú của công dân được giải thích cụ thể tại Điều 12 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 như sau:

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

      Theo như quy định trên, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong các bên thực hiện đăng ký kết hôn.


Thủ tục đăng ký kết hôn

      Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

      Như vậy, hai bạn cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết nộp tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi Công chức Tư pháp – hộ tịch nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.


Lệ phí đăng ký kết hôn

      Lệ phí đăng ký kết hôn ở mỗi địa phương là khác nhau dựa trên Nghị quyết,  Quyết định hoặc Thông tư của của Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quy định cụ thể cho địa bàn xã, phường, thị trấn trên địa bàn đó.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc bạn có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


      Bạn có thể tham khảo thêm:




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of