THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ NĂM 2020 – LUẬT QUANG HUY

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú (giấy tờ tùy thân, phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu, bản khai nhân khẩu)
  • Nộp hồ sơ cho công an xã hoặc khai báo tạm trú trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của Công an địa phương nếu ở đó đã có kênh đăng ký tạm trú online.
  • Trưởng Công an xã cấp sổ tạm trú hoặc giấy đăng ký tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

      Khi chuyển đến một nơi ở mới, một nơi làm việc mới, bạn có cần khai báo với cơ quan quản lý nhân khẩu tại nơi đó? Làm giấy tạm trú như thế nào? Các thủ tục bạn cần tiến hành là gì? Để đăng ký tạm trú, bạn cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì và nộp chúng ở đâu? Có thể đăng ký tạm trú online hay không? Trên thực tế, không phải tất cả mọi người đều nắm rõ quy định của pháp luật về việc đăng ký tạm trú. Hiểu được những vướng mắc này, Luật Quang Huy chúng tôi xin cung cấp tới các bạn quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục đăng ký tạm trú năm 2020.


Cơ sở pháp lý


Các trường hợp phải đăng ký tạm trú

      Khoản 2 điều 30 Luật Cư trú năm 2013 quy định về trường hợp phải đăng ký tạm trú. Theo đó:

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì phải tiến hành đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

      Như vậy đối với những trường hợp không đủ điều kiện được đăng ký thường trú tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nơi người đó đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập thì người đó phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy định. Điều này được thực hiện nhằm đảm bảo công tác quản lý nhân khẩu, quản lý dân cư theo quy định thuộc thẩm quyền của công an, đảm bảo công tác quản lý trật tự an ninh trên địa bàn.


Thời hạn đăng ký tạm trú

      Theo quy định của Luật Cư trú năm 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến tại nơi sinh sống, công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.

      Nếu quá thời hạn này  mà công dân thuộc trường hợp đăng ký tạm trú không thực hiện thủ tục đó, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Thời hạn đăng ký tạm trú

Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú

 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú

      Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm các giấy tờ sau:

      Trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, mượn, cho ở nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký và ghi rõ họ tên.

      Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

 Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

      Trong trường hợp này, cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi bạn tạm trú sẽ nhận hồ sơ và có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký tạm trú của bạn.

      Bạn có thể lựa chọn phương thức khai báo tạm trú trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của Công an địa phương nếu ở đó đã có kênh đăng ký tạm trú online.

 Tiến hành đăng ký tạm trú

      Theo quy định của Luật Cư trú năm 2013 và Thông tư số 35/2015/TT-BCA, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ giấy tờ, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người có yêu cầu đăng ký tạm trú phải cấp sổ tạm trú hoặc giấy đăng ký tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

      Vậy sổ tạm trú có thời hạn bao lâu? Theo quy định của pháp luật thì sổ tạm trú hoặc giấy đăng ký tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn (24) tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

     Trong trường hợp cá nhân đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải làm giấy tạm trú mới ở nơi chuyển đến tạm trú.

Thủ tục đăng ký tạm trú

Lệ phí đăng ký tạm trú

      Nhiều người thắc mắc rằng, đăng ký tạm trú tạm vắng có mất tiền không? Về vấn đề này, Điều 2 Thông tư số 02/2014/TT-BTC quy định về các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong đó, khoản 1 Điều này liệt kê trường hợp:

Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân (đối với công việc do cơ quan địa phương thực hiện).

      Như vậy, với khoản phí đăng ký cư trú nói chung và phí đăng ký tạm trú nói riêng, Ủy ban nhân dân của từng tỉnh, thành phố sẽ ban hành  mức phí riêng cho phù hợp. và cá nhân đăng ký tạm trú trên phạm vi khu vực của tỉnh, thành phố nào thì sẽ phải nộp phí đăng ký tạm trú theo quy định của địa phương đó.


      Trên đây là toàn bộ những quy định hiện hành của pháp luật về thủ tục đăng ký tạm trú mà chúng tôi cung cấp đến bạn. Nếu còn gì thắc mắc, xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật trực tuyến 24h  qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ.

      Trân trọng ./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Scroll to Top