THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI – TỔNG ĐÀI 19006588 – LUẬT NQH VIỆT NAM

      Hôn nhân là cái đích đến tốt đẹp nhất mà các cặp nam nữ khi yêu đều hướng tới. Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không phải lúc nào cũng đẹp như khi yêu. Các vấn đề nảy sinh từ đời sống sinh hoạt chung nhiều khi khiến vợ chồng trở nên căng thẳng, mâu thuẫn phát sinh ngày càng nhiều. Khoảng cách ngày càng lớn của hai bên chính là nguyên nhân dẫn tới việc vợ chồng phải chấm dứt quan hệ hôn nhân. Nhưng cách thức giải quyết ly hôn như thế nào, đặc biệt là trường hợp đơn phương ly hôn mà một bên là người nước ngoài lại càng khó khăn. Nhận thấy những vướng mắc mà khách hàng gặp phải, Luật NQH Việt Nam tư vấn cho quý khách về thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài.


Cơ sở pháp lý


Căn cứ giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài

      Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về căn cứ đơn phương ly hôn như sau:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 

      Nếu cuộc sống hôn nhân của vợ chồng bạn có vấn đề, có căn cứ cho rằng cuộc hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn có thể yêu cầu để tòa án giải quyết đơn phương ly hôn. Khi đó, bạn có thể căn cứ vào chứng cứ có được về sự vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng của mình, về tình trạng trầm trọng của hai vợ chồng để làm căn cứ yêu cầu đơn phương ly hôn.

      Một lưu ý nhỏ cho bạn là nếu cả 2 vợ chồng có thể thống nhất được cả 3 vấn đề là: Cùng đồng ý ly hôn; Đã tự chia được tài sản hoặc không yêu cầu tòa chia tài sản; Đã thỏa thuận được người nuôi con và người cấp dưỡng cho con thì Tòa sẽ xác định đây là trường hợp ly hôn thuận tình.

 


Hồ sơ giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài

      Để yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn khởi kiện ly hôn (nên sử dụng mẫu đơn ly hôn của Tòa án giải quyết);
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản photo công chứng/chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản photo công chứng/chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (bản photo công chứn/chứng thực);
  • Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung của vợ chồng (bản photo công chứng/chứng thực).

Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài

     Điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp:

Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

      Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

      Điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật này cũng  quy định: 

Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này.

      Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình, cụ thể là giải quyết đơn phương ly hôn mà một bên ở nước ngoài trong trường hợp này thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một bên cư trú ở Việt Nam. Khi đó, một bên sinh sống ở Việt Nam có quyền nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú để yêu cầu giải quyết tranh chấp về hôn nhân này.

Đơn phương ly hôn với người nước ngoài

Đơn phương ly hôn với người nước ngoài


Thủ tục giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài

      Để giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài ở Việt Nam, bạn cần thực hiện các thủ tục sau đây:

Nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn

      Vì thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một bên cư trú ở Việt Nam. Do đó, bạn ở Việt Nam thì cần nộp đơn yêu cầu đơn phương ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú.

      Bạn phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của vợ bạn ở nước ngoài trong đơn khởi kiện kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của vợ bạn.

Tiếp nhận và xem xét hồ sơ và thụ lý vụ án

      Cán bộ Tòa án tiếp nhận đơn và Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán để xem xét hồ sơ. Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án và thu thập chứng cứ ở nước ngoài.

      Nếu đủ điều kiện thụ lý vụ án thì Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọi chung là phiên họp hòa giải), mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho đương sự ở nước ngoài.

Chuẩn bị xét xử

     Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công giải quyết xem xét hồ sơ, tiến hành để các bên giao nộp chứng cứ và thực hiện thủ tục hòa giải.

      Điểm a khoản 2 Điều 476 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng.

      Có thể thấy, việc giao nộp chứng cứ và hòa giải là thủ tục quan trọng mà Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm tiến hành để nắm bắt rõ hơn tranh chấp đó. Theo quy định nêu trên thì phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và muộn nhất là 08 tháng từ ngày thụ lý vụ án.

      Trường hợp phiên hòa giải lần thứ nhất không tiến hành được hoặc không hòa giải được mà phải tổ chức phiên hòa giải lần thứ hai thì phiên hòa giải lần thứ hai được ấn định cách lần thứ nhất không quá 01 tháng.

Mở phiên tòa giải quyết đơn phương ly hôn

      Điểm b khoản 2 Điều 476 Bộ luật này quy định về thời gian mở phiên tòa giải quyết đơn phương ly hôn như sau:

Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật này.

      Như vậy, xem xét tổng thể, thời gian giải quyết vụ án đơn phương ly hôn với người nước ngoài khoảng 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.


Án phí thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

      Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, trong đó quy định tiền án phí giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình (đơn phương ly hôn) là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 200.000 đồng.

      Trường hợp có tranh chấp về tài sản có giá trị trên 6.000.000 đồng thì án phí chia tài sản tính trên tỉ lệ phần trăm tài sản có tranh chấp theo quy định tại Nghị quyết này.


      Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn ly hôn đơn phương trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng ./.


     Bạn có thể tham khảo thêm:

 




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of