THỦ TỤC LY HÔN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 2020

      Hôn nhân đổ vỡ có lẽ là điều không bất kỳ ai mong muốn trong cuộc hôn nhân của mình. Khi không còn giải pháp nào để cứu vãn cuộc hôn nhân thì ly hôn là lựa chọn hàng đầu của nhiều cặp vợ chồng. Đây lại là sự lựa chọn của nhiều cặp vợ chồng khi không thể dung hòa được cái tôi với cái chung trong hôn nhân. Đưa ra quyết định ly hôn đã là khó khăn của không ít cặp vợ chồng và khi tiến hành thủ tục ly hôn cũng không phải dễ dàng trong từng trường hợp cụ thể. Để hiểu rõ hơn về thủ tục ly hôn, hãy cùng Luật NQH Việt Nam tìm hiểu qua bài viết dưới đây:





Cơ sở pháp lý


Hiểu thế nào là ly hôn?

      Khi mà vợ chồng luôn xảy ra những mâu thuẫn trong cùng một mái nhà, khi mà hai bên không thể có được tiếng nói chung và mục đích của hôn nhân không đạt được thì ly dị là lựa chọn để giải thoát những bế tắc trong cuộc sống của nhiều cặp vợ chồng. Ly hôn hay còn gọi là ly dị chính là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng.

      Vậy, dưới góc độ pháp lý thì ly hôn là gì? Liệu vợ chồng đã có cái nhìn chính xác về ly hôn và thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật hay chưa?

      Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn như sau:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.




      Theo đó, ly hôn được hiểu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng kể từ ngày bản án hay quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các vấn đề quan hệ vợ chồng như: chấm dứt hôn nhân, con cái, tài sản, công nợ,…khi ly hôn thì Toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp không thể tự thỏa thuận với nhau thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.


Các trường hợp ly hôn 

      Theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ly hôn bao gồm ly hôn thuận tình hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên (hay còn gọi là ly hôn đơn phương).

Ly hôn thuận tình

      Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về thuận tình ly hôn như sau:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

      Theo đó, thuận tình ly hôn được hiểu là nếu đáp ứng đủ cả ba yếu tố sau đây:

  • Vợ chồng tự nguyện ly hôn và ký vào đơn ly hôn;
  • Đã thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con và sự thỏa thuận này phải đảm bảo được quyền lợi cho các bên và cho con.
  • Đã thỏa thuận được vấn đề phân chia tài sản tài sản, hoặc chưa thỏa thuận được nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản. Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được vấn đề tài sản và có mong muốn Tòa án công nhận thì có thể viết vào đơn để đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận này. Bạn có thể tham khảo tại bài viết Thủ tục thuận tình ly hôn tại đây.

Ly hôn đơn phương

      Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên, thì yêu cầu đơn phương ly hôn được xem xét giải quyết như sau:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

….




      Theo đó, nếu vợ chồng không thống nhất được về việc tự nguyện ly hôn, con cái hoặc tài sản, công nợ thì được xác định theo thủ tục ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, khi ly hôn theo yêu cầu một bên vợ hoặc chồng, phải có căn cứ để đơn phương ly hôn theo quy định Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể:

  • Căn cứ vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tính mạng;
  • Căn cứ về việc vợ/chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bạn có thể tham khảo tại bài viết Thủ tục đơn phương ly hôncủa chúng tôi.

Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

      Dù theo thủ tục đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn thì vợ chồng cần chuẩn bị mẫu đơn ly hôn kèm theo những giấy tờ như sau:

  • Mẫu đơn xin ly hôn ( Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn  hoặc Mẫu đơn đơn phương ly hôn). Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính). Trường hợp bị mất/ không có giấy chứng nhận kết hôn thì lên UBND nơi trước đây vợ chồng tiến hành đăng ký kết hôn để xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn.
  • CMND/Căn cước công dân /Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao công chứng).
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng). Sổ hộ khẩu/CMND của nguyên đơn, bị đơn nếu không có thì phải lên Công an UBND cấp xã xin xác nhận nhân thân là nhân khẩu hoặc sinh sống tại địa phương đó.
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao công chứng). Nếu không còn giấy khai sinh của con thì cần đến UBND nơi trước đây đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng (bản sao công chứng) nếu có yêu cầu giải quyết về tài sản.
Thủ tục ly hôn
Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật 

  Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền

      Vợ chồng chuẩn bị nộp hồ sơ xin ly hôn như hướng dẫn ở trên tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Trong trường hợp thuận tình ly hôn, vợ chồng có quyền lựa chọn Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng. Riêng đối với đơn phương ly hôn, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi cư trú của bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú hoặc làm việc.

     Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn và các giấy tờ liên quan. Trường hợp cần bổ sung thì thông báo để vợ chồng bổ sung giấy tờ, thông tin cần thiết trong thời hạn 07 ngày làm việc.

  Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí

      Sau khi nhận hồ sơ ly hôn hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.




      Đối với án phí, lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Đối với án phí trong trường hợp giải quyết thủ tục ly hôn có tranh chấp về tài sản, áp dụng như sau:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

      Vợ/chồng nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn tại Chi cục Thi hành án dân sự và Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ việc để giải quyết theo thủ tục pháp luật quy định.

  Chuẩn bị giải quyết yêu cầu ly hôn

     Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ly hôn tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ly hôn giữa vợ chồng. Phân tích rõ quyền và nghĩa vụ cho vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc giải quyết ly hôn. Trường hợp sau hòa giải hai vợ chồng đoàn tụ được coi là vợ/chồng rút đơn ly hôn thì Tòa án ra quyết định đình chỉ yêu cầu của họ. Trường hợp hòa giải, hai vợ chồng không đoàn tụ nhưng các bên thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn, về tài sản, con cái thì sau 7 ngày kể từ ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành các bên không thay đổi ý kiến Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Đối với trường hợp hòa giải không thành, đang còn tranh chấp không thể thỏa thuận được với nhau thì Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu không thuộc trường hợp bị đình chỉ giải quyết theo quy định.

  Mở phiên tòa xét xử 

      Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa giải quyết ly hôn. Trường hợp có lý do chính đáng thì có thể gia hạn thời hạn này nhưng không quá 02 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.

      Thời hạn giải quyết là khoảng từ 02 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp thuận tình ly hôn; khoảng từ 04 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp đơn phương ly hôn. Trường hợp Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn thì thời gian là 30 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý.





      Trên đây là những nội dung cơ bản về thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành. Để hiểu rõ hơn về việc thực hiện các thủ tục nêu trên vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để biết thêm thông tin chi tiết.

      Trân trọng./.




BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of

HỖ TRỢ NGAY!

Scroll to Top