THỦ TỤC TẶNG CHO NHÀ ĐẤT GIỮA ANH EM RUỘT NĂM 2020

  • Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho nhà đất
  • Bước 2: Công chứng, chứng thực Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
  • Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9 (Đăng ký biến động)

     Anh em ruột cho tặng nhà đất là một trong những thủ tục cụ thể trong tặng cho quyền sử dụng đất, được tiến hành thường xuyên và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của những người có quan hệ anh em trong gia đình. Tuy nhiên, giao dịch này được thực hiện như thế nào, trình tự thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ra sao là một trong các vấn đề được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm.


     Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất giữa anh em ruột 2020 theo quy định mới nhất như sau:


Cơ sở pháp lý


Trường hợp nào có quyền cho tặng đất đai giữa anh em ruột?

     Anh chị em ruột cho tặng nhà đất (cho tặng quyền sử dụng đất) với nhau hoàn toàn là việc chuyển quyền sử dụng đất đai một cách bình thường vì anh, chị, em ruột nếu là những người sử dụng đất hợp pháp thì đều được hưởng các quyền của người sử dụng đất bao gồm việc tặng cho quyền sử dụng đất. Do vậy, để có thể tiến hành thủ tục cho tặng nhà đất giữa anh chị em ruột với nhau thì cũng cần đáp ứng đủ điều kiện chung nhất thực hiện quyền tặng cho theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013:

  • Có Giấy chứng nhận QSDĐ. Có ngoại lệ mà người sử dụng đất không có GCN QSDĐ nhưng vẫn có thể thực hiện tặng cho: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam khi nhận  thừa kế QSDĐ thì không được cấp GCN QSDĐ nhưng vẫn được tặng cho QSDĐ .
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất

     Ngoài những điều kiện chung như trên, trường hợp tặng cho giữa anh chị em ruột cũng phải cần đáp ứng đủ những điều kiện theo quy định Luật đất đai 2013 đối với từng loại đất cụ thể:

  • Đất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng: Anh em ruột chỉ được tặng cho đất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng khi người nhận tặng cho đất đang sinh sống trong phân khu đó. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 192)
  • Đất trong khu vực rừng phòng hộ: Anh em ruột chỉ được tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ nếu người nhận tặng cho đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó. ( Theo Khoản 2 Điều 192)
  • Đất được Nhà nước giao theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số thì chỉ được tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.
  • Đất trồng lúa: Anh em ruột được cho tặng đất trồng lúa khi người nhận tặng cho đất bắt buộc phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp. (điều 191 Luật đất đai)
thu-tuc-tang-cho-nha-dat-giua-anh-em-ruot-nam-2019
Anh em ruột tặng cho nhà đất

Thủ tục cho tặng nhà đất giữa anh em ruột

Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho nhà đất

Việc tặng cho quyền sử dụng đất phụ thuộc vào ý chí của người cho đất, do đó khi muốn tặng lại mảnh đất và nhà ở trên đất lại cho anh hoặc em ruột thì cần có giấy tờ ghị nhận lại sự kiện đó. Bên tặng cho nhà đất và bên nhận tặng cho có thể thỏa thuận về việc tặng cho, tiến hành lập hợp đồng tặng cho bất động sản. Theo quy định tại Điều 462 Bộ luật dân sự 2015 thì việc tặng cho có thể kèm theo điều kiện, tức là bên tặng cho có quyền yêu cầu bên nhận tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ sau khi tặng cho.

Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 và Khoản 3 Điều 167 Luật Đất Đai 2013 quy định rằng việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản và văn bản đó phải được công chứng, chứng thực. Trường hợp tặng cho bất động sản thì phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Như vậy, bước đầu tiền trong quá trình tặng cho nhà đất giữa anh em ruột là tiến hành lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.

Trường hợp hai bên tặng cho gặp khó khăn trong việc lập hợp đồng tặng cho thì có thể gửi đơn đề nghị lập hợp đồng tặng cho đến Văn phòng công chứng hoặc UBND xã nơi có đất để đồng thời công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho nhà đất tại đó.

Bước 2: Công chứng, chứng thực Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

      Hồ sơ yêu cầu công chứng Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014, hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

  • Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
  • Dự thảo Hợp đồng tặng cho (nếu có)
  • Bản sao giấy tờ tùy thân (CMND, sổ hộ khẩu,…) của bên tặng cho và nhận tặng cho nhà đất.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho (giấy đăng ký kết hôn nếu đang trong thời kỳ hôn nhân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, quyết định ly hôn, …).

     Trường hợp người sử dụng đất lựa chọn chứng thực hợp đồng tặng cho tại UBND xã thì cần chuẩn bị những giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực hợp đồng, giao dịch:

  • Dự thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất;
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người tặng cho và người nhận tặng cho
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật đất đai quy định trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
  • Bản chính các giấy tờ trên xuất trình kèm theo để đối chiếu.

Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9 (Đăng ký biến động)

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự sau:

     + Đầu tiên, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc UBND cấp xã. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng kèm theo bản chính; hoặc bản photo có công chứng, chứng thực.

     Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất. Trong trường hợp này, người sử dụng đất phải thực hiện thêm thủ tục tách thửa đối với đất của mình sau đó mới có thể tiến hành tặng cho đối với phần đất muốn tặng cho.

      + Thứ hai, Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng đất hoặc từ UBND cấp xã chuyển đến và thực hiện các công việc:

     Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Cuối cùng, nhận lại Giấy chứng nhận đã sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tại UBND xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã.


Nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thủ tục tặng cho nhà đất giữa anh em ruột

     Khi hồ sơ đăng ký biến động do tặng cho quyền sử dụng đất được nộp đến Văn phòng đăng ký đất đai thì người sử dụng đất sẽ được thông báo về các khoản tiền phải nộp để hoàn thành thủ tục sang tên. Quy định về nghĩa vụ tài chính khi anh em ruột tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

     Thứ nhất, tặng cho quyền sử dụng đất giữa anh em ruột thuộc trường hợp được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

     Theo Khoản 10 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 và 2014 thì thu nhập từ quà tặng là bất động sản là một trong những trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, trường hợp anh em ruột tặng cho nhà đất lại thuộc trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân miễn thuế đối với những trường hợp tặng cho giữa những người có quan hệ sau: giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

      Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP cũng quy định các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi tặng cho nhà đất giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do vậy, anh em ruột tặng cho quyền sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ.

     Thứ hai, các loại nghĩa vụ tài chính vẫn phải nộp khi thực hiện thủ tục tặng cho nhà đất giữa anh em ruột

     Khi tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thì người sử đất phải nộp một số khoản phí và lệ phí. Danh mục phí và lệ phí kèm theo Luật phí và lệ phí 2015 trao quyền quyết định mức thu Phí thẩm định, Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất, Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

  • Phí đo đạc (= 0.15%x Giá đất) không quá 5 triệu đồng.
  • Lệ phí thẩm định ( Mức thu tính bằng 0.15% giá trị đất tặng cho. Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).
  • Lệ phí cấp sổ đỏ theo từng trường hợp cụ thể không quá 100.000 đồng trên một lần cấp mới.
  • Lệ phí địa chính: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định (mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau).

Thời hạn thực hiện thủ tục tặng cho nhà đất giữa anh em  ruột

      Thời hạn công chứng tối đa là 02 ngày làm việc, đối với những giao dịch phức tạp thì thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc. Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

      Thời hạn giải quyết thủ tục tặng cho theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 61 Luật đất đai 2013 là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm việc với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.


     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất giữa anh em ruột 2020 mới nhất mà bạn quan tâm. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
G