THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

  • Ra quyết định thi hành án
  • Gửi quyết định thi hành án
  • Thông báo về việc thi hành án
  • Xác minh điều kiện thi hành án
  • Cưỡng chế thi hành án
  • Thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án
  • Kết thúc thi hành án

      Thi hành án dân sự là giai đoạn độc lập trong quá trình tố tụng dân sự. Tại giai đoạn này các quyết định, bản án của Tòa án được đưa ra thi hành nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành cũng người phải thi hành và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, để quyết định, bản án của Tòa án được thực hiện một cách triệt để cũng như thì quá trình thi hành án cần phải tuân thủ những trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Bài viết sau đây của Luật NQH Việt Nam sẽ trình bày về thủ tục thi hành án dân sự và các vấn đề liên quan đến thi hành án dân sự.


Căn cứ pháp lý


Thi hành án dân sự là gì? Thủ tục thi hành án dân sự là gì?

      Theo quy định tại Điều 1 và 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014), thi hành án dân sự là hoạt động của nhiều tổ chức và cá nhân, bao gồm cả cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và Trọng tài thương mại.
Các bản án, quyết định được thi hành án dân sự bao gồm: bản án, quyết định về dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại hoặc những bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành án ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
Hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định của Luật thi hành án dân sự, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Như vậy, thi hành án dân sự là hoạt động của nhiều tổ chức và cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự  và pháp luật có liên quan trong quá trình tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và Trọng tài thương mại. Thủ tục thi hành án dân sự được tiến hành theo quy định của Luật thi hành án dân sự hiện hành.

Thi hành dân sự là gì
Thi hành dân sự là gì

Bản án, quyết định được thi hành

      Theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định về các quyết định, bản án được thi hành bao gồm 2 loại: Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và bản án, quyết định sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

      Đối với những bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật được thi hành bao gồm những bản án, quyết định sau:

  • Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
  • Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;
  • Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án;
  • Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
  • Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày, kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;
  • Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;
  • Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

      Những quyết định, bản án sau được thi hành ngay mặc dù chưa có hiệu lực pháp luật:

  • Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Thủ tục thi hành án dân sự

Ra quyết định thi hành án

      Chủ thể có thẩm quyền ra quyết định thi hành án theo quy định tại khoản 1 điều 36 luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 là Thủ trưởng cơ quan thi hành án

      Có hai trường hợp ra quyết định thi hành án là chủ động ra quyết định thi hành án và ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu.

      Thủ trưởng cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án trong các trường hợp sau:

  • Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;
  • Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
  • Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;
  • Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

      Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định 4 trường hợp đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.

      Đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải ra ngay quyết định thi hành án. Đối với quyết định giải quyết phá sản thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.

      Ngoài các trường hợp trên thì Thủ trưởng cơ quan Thi hành án chỉ ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu

Gửi quyết định thi hành án

      Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

      Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

Thông báo về việc thi hành án

      Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.

     Thời hạn thông báo thi hành án là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.

      Các hình thức thông báo về việc thi hành án được quy định tại khoản 3 điều 39 luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 bao gồm:

  • Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
  • Niêm yết công khai;
  • Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Thủ tục thi hành án dân sự theo quy định pháp luật
Thủ tục thi hành án dân sự theo quy định pháp luật

Xác minh điều kiện thi hành án

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.

Cưỡng chế thi hành án

      Biện pháp cưỡng chế thi hành án được áp dụng khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án người phải thi hành án có điều kiện để thi hành án mà không tự nguyện thi hành án.

      Thời hạn tự nguyện thi hành án được quy định tại khoản 1 điều 45 luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014:

Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

       Thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án. Khi kết thúc thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cưỡng chế thi hành án.

Thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án

      Số tiền thi hành án, sau khi trừ các chi phí thi hành án và khoản tiền để người thi hành án  có thể thuê nhà trong thời hạn 01 năm (nếu nhà ở duy nhất là tài sản thi hành án), được thanh toán theo thứ tự sau đây:

  • Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần;
  • Án phí;
  • Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.

      Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau:

      Việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;

      Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án nào thì thanh toán cho những người được thi hành án đã có đơn yêu cầu tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó. Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán.

      Số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.

      Số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ được bảo đảm đó sau khi trừ các chi phí về thi hành án.

      Thứ tự thanh toán tiền thi hành án về phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản

Kết thúc thi hành án

       Theo quy định tại điều 52 luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong các trường hợp sau:

  • Có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình.
  • Có quyết định đình chỉ thi hành án.

      Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về thủ tục thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp hoặc mong muốn trợ giúp thêm về trình tự thủ tục thi hành án dân sự bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật dân sự qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

        Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G