THỦ TỤC THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

  • Mở thừa kế (thời điểm người có tài sản chết hoặc bị tuyên bố chết)
  • Phân chia di sản thừa kế xác định theo nội dung của di chúc hoặc theo quy định của pháp luật trong trường hợp người chết không để lại di chúc. Việc thỏa thuận phải được lập thành văn bản.
  • Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản

      Tranh chấp về thừa kế là một vấn xảy ra rất nhiều trong những năm gần đây. Việc giải quyết tranh chấp về vấn đề này tốn rất nhiều thời gian và cả tiền bạc của những người thừa kế. Các tranh chấp xảy ra chủ yếu do những người được hưởng di sản thừa kế không nắm được thủ tục thừa kế theo quy định của pháp luật. Để hướng dẫn về thủ tục thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành. Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ về thừa kế và thủ tục thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.


Cơ sở pháp lý


Xác định thời điểm và địa điểm mở thừa kế

Thời điểm mở thừa kế

      Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế. Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản, có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính do người chết để lại. Ngoài ra, việc xác định thời điểm mở thừa kế còn giúp xác định được những người được hưởng di sản thừa kế và còn là căn cứ để xác định thời thừa kế. Vì vậy việc xác định thời điểm thừa kế là vô cùng quan trọng.

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thời điểm mở thừa kế:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

      Căn cứ vào quy định của pháp luật thì thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có tài sản chết hoặc bị tuyên bố chết theo quy định tại điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc tuyên bố một người chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định như sau:

  • Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống
  • Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.

Địa điểm mở thừa kế

      Địa điểm mở thừa kế được xác định theo khoản 2 điều 611 Bộ luật Dân sự 2015:

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

      Căn cứ theo quy định của pháp luật thì địa điểm mở thừa kế được xác định là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu không thể xác định được nơi người để lại di sản cư trú thì địa điểm mở thừa kế được xác định tại nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần di sản lớn nhất.

      Bộ luật dân sự quy định địa điểm mở thừa kế vì nơi đó thường phải tiến hành những công việc như: kiểm kê ngay tài sản của người đã chết, xác định những ai là người thừa kế theo di chúc, theo luật, người từ chối nhận di sản thừa kế… Ngoài ra nếu có người trong diện thừa kế từ chối nhận di sản thì phải thông báo cho cơ quan công chứng nhà nước hoặc ủy ban nhân dân xã phường thị trấn nơi mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản. Hơn nữa trong trường hợp có tranh chấp thì tòa án nhân dân nơi mở thừa kế có thẩm quyền giải quyết.

Thủ tục thừa kế
Thủ tục thừa kế

Thủ tục phân chia di sản thừa kế

      Việc phân chia di sản thừa kế được xác định theo nội dung của di chúc hoặc theo quy định của pháp luật trong trường hợp người chết không để lại di chúc. Việc phân chia di sản được hướng dẫn tại đây.

      Theo quy định tại điều 656 Bộ luật Dân sự 2015 sau khi mở thừa kế hoặc sau khi di chúc được công bố những người thừa kết có thể thỏa thuận các vấn đề sau:

  • Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;
  • Cách thức phân chia di sản.

       Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

      Như vậy, sau thời điểm mở thừa kế hoặc công bố di chúc những người thừa kế có thể thỏa thuận cách thức phân chia di sản. Trường hợp này những người được hưởng di sản thừa kế có thể thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc từ chối nhận di sản theo quy định tại điều 620 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

      Việc thỏa thuận phải được lập thành văn bản thỏa thuận phân chia di sản. trường hợp chỉ có một người thừa kế duy nhất được hưởng di sản thì phải lập văn bản khai nhận di sản.


Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản

      Chủ thể có quyền yêu cầu công chứng: Những người được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

      Thủ tục công chứng bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định của luật công chứng 2014 theo đó:

      Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ tùy thân;
  • Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó;
  • Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản thỏa thuận mà pháp luật quy định phải có.
Thủ tục thừa kế
Thủ tục thừa kế

      Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

      Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

      Sau khi thụ lý, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng. Theo quy định tại khoản 1 điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Công chứng. Cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

      Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014.

      Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản cũng được thực hiện tương tự như công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

      Sau khi thực hiện thủ tục công chứng thì người được hưởng di sản có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên đối với bất động sản hoặc động sản mà pháp luật quy định phải đăng ký.


      Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về nội dung hướng dẫn thủ tục thừa kế. Hãy đến với chúng tôi – Luật Quang Huy là đơn vị nhận làm thủ tục thừa kế trọn gói chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm với đội ngũ tư vấn viên chuyên về lĩnh vực dân sự sẽ làm hài lòng khách hàng. Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật Dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp thắc mắc.

      Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G