QUY ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH THUẾ TRƯỚC BẠ XE MÁY MỚI NHẤT BAN HÀNH NĂM 2020

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy mới là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.
  • Đối với xe máy đã qua sử dụng và có trong Bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của xe máy.
  • Đối với xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong Bảng giá là giá trị sử dụng còn lại của kiểu loại xe tương đương có giá tính lệ phí trước bạ trong nhóm kiểu loại xe đã có trong Bảng giá

      Khi giao dịch mua bán trao đổi trên thị trường đang ngày càng tăng cao, thì việc mua bán xe máy cũng không nằm trong ngoại lệ. Tuy nhiên, giao dịch mua bán xe khác với đa số của giao dịch mua bán khác ở chỗ, ngoài số tiền theo giá trị xe phải bỏ ra thì người mua còn phải thực hiện thủ tục đăng ký xe và đóng thuế trước bạ. Đây cũng là một vấn đề được nhiều người quan tâm bởi vì việc tính thuế trước bạ xe máy tương đối phức tạp và thường không được phổ cập rộng rãi.

      Nhằm giải đáp những thắc mắc của người dân tham gia giao thông đường bộ, trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy xin cung cấp tới người đọc tất cả những thông tin liên quan đến thuế trước bạ xe máy theo quy định mới nhất của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này:


Căn cứ pháp lý


Thuế trước bạ xe máy là gì?

      Thuế trước bạ xe máy là một thuật ngữ thường dùng khi các chủ xe đi làm thủ tục liên quan đến xe máy cần phải đóng một khoản phí trước bạ cho xe của mình. Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của pháp luật thì chỉ tồn tại một loại chi phí trước bạ xe máy gọi là “lệ phí trước bạ xe máy”. Như vậy, đây là một cách gọi theo thói quen của người dân trong xã hội đối với lệ phí trước bạ xe máy.

      Vậy lệ phí trước bạ xe máy là gì? Theo quy định của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 tại Khoản 2 Điều 3, Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí. Còn lệ phí trước bạ là chi phí mà chủ tài sản (bao gồm nhà, đất, xe cộ,…) phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước.

      Tóm lại, thuế trước bạ xe máy (lệ phí trước bạ xe máy) là khoản tiền cá nhân, tổ chức sở hữu xe máy phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu chiếc xe này với cơ quan nhà nước để nhân viên công chức của nhà nước thực hiện việc xác minh và ghi chú tài sản trong hồ sơ, sổ sách mà nhà nước dùng để quản lý những tài sản có giá trị.

thuế trước bạ xe máy
thuế trước bạ xe máy

Cách tính thuế trước bạ xe máy

Cách tính thuế trước bạ xe máy mới

      Theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2019/TT-BTC, Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành (sau đây gọi là Bảng giá).

      Bảng giá được sử dụng làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy mới và được xác định theo các chỉ tiêu loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe, thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, nước sản xuất của xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

      Trường hợp phát sinh loại xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại xe máy mới phát sinh.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 1112/QĐ-BTC như sau:

BẢNG 7: XE MÁY

Phần 7a. Xe máy hai bánh nhập khẩu

STT

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

BENELLI 302S

300

96.000.000

2

BENELLI TRK502X

500

132.000.000

3

BMW K 1600 B

1649

1.089.000.000

4

BMW K 1600 B GRAND AMERICA

1649

1.199.000.000

5

BMW R NINE T

1170

579.000.000

6

HONDA BEAT STREET ESP

108,2

25.600.000

7

HONDA FORZA 300

279

236.000.000

8

HONDA GIORNO

49

25.300.000

9

HONDA SH300AK ED

279

276.490.000

10

HONDA SH300ASK ED

279

278.990.000

11

KAWASAKI NINJA 400 ABS

399

153.000.000

12

KAWASAKI VULCAN S ABS

649

239.000.000

13

KAWASAKI VULCAN S CAFÉ ABS

649

249.000.000

14

KAWASAKI Z400 ABS

399

149.000.000

15

ROYAL ENFIELD CONTINENTAL GT 650

648

183.900.000

16

ROYAL ENFIELD INTERCEPTOR INT 650

648

175.000.000

17

TRIUMPH SCRAMBLER 1200 XC

1200

599.000.000

18

TRIUMPH SCRAMBLER 1200 XE

1200

649.000.000

19

TRIUMPH SPEED TWIN

1200

589.000.000

20

TRIUMPH TIGER 800 XRT

800

459.000.000

21

YAMAHA MT-15

155,09

67.400.000

Phần 7b. Xe máy hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước

STT

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

BOSSCITY 50C-III

49,5

13.000.000

2

BOSSCITY 50V

49,5

11.500.000

3

BOSSCITY 67NEW

49,5

11.500.000

4

BOSSCITY CUB 50S

49,5

11.800.000

5

BOSSCITY KPR

149,2

30.650.000

6

DAELIM CKDI

49,5

9.200.000

7

HONDA JA365 BLADE (C)

109,1

20.000 000

8

HONDA JA38 WAVE RSX FI (C)

109,1

23.000.000

9

HONDA JA391 WAVE α

109,1

16.700.000

10

HONDA JC763 FUTURE FI-(C)

124,9

32.900.000

11

HONDA JF516SH MODE

124,9

60.000.000

12

HONDA JF583 VISION

108,2

32.500.000

13

HONDA JF632 AIR BLADE

124,9

43.300.000

14

HONDA KC26 WINNER

149,1

43.000.000

15

HONDA KF251 SH1501

153

100.000.000

16

HONDA KF30 PCX150

149,3

66.500.000

17

KYMCO CANDY HERMOSA 50

49,5

22.190.000

18

KYMCO VISAR 50 MMC

49

14.500.000

19

LIFAN LF100-4CF

97

9.800.000

20

PIAGGIO LIBERTY 125 3V IE-110

124,5

57.500.000

21

PIAGGIO LIBERTY 125 IGET-111

124,5

48.900.000

22

PIAGGIO VESPA GTS SUPER 125 ABS-511

124,7

93.900.000

23

PIAGGIO VESPA GTS SUPER 150 ABS-611

155,1

115.000.000

24

PIAGGIO VESPA GTS SUPER 300 ABS-712

278,3

129.000.000

25

PIAGGIO VESPA SPRINT 125 ABS-511

124,5

75.500.000

26

PIAGGIO ZIP 100-411

96

37.000.000

27

SYM ELEGANT 50-SDG

49,5

14.700.000

28

SYM ELEGANT 50-SDJ

49,5

15.200.000

29

SYM GALAXY 50 – VBY

49,5

17.000.000

30

YAMAHA EXCITER-2NDC

149,8

45.000.000

31

YAMAHA JUPITER-31C5

113,7

26.800.000

32

YAMAHA LATTE-B0R1

124,9

37.490.000

33

YAMAHA NOZZA GRANDE-B8A2

124,9

47.000.000

Xe máy hai bánh (điện) sản xuất, lắp ráp trong nước

STT

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

HONDA EF03 PCX

4,2

228.000.000

2

PEGA AURA

1,48

13.000.000

3

PEGA TRANS

1,1

10.000.000

4

PEGA X-MEN9

1,5

15.000.000

5

SYM SYMZ1

1,1

20.200.000

Cách tính lệ phí trước bạ xe máy cũ

      Theo quy định tại điểm d.3 Khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2019/TT-BTC, lệ phí trước bạ xe máy cũ được tính như sau:

  • Đối với xe máy đã qua sử dụng và có trong Bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của xe máy.
    Giá trị còn lại của xe máy = giá trị của xe máy mới theo Bảng giá nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản.

    Trong đó, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

          – Tài sản mới: 100%.

          – Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

          – Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

          – Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

          – Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

          – Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

    Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

  • Đối với xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong Bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị sử dụng còn lại của kiểu loại xe tương đương có giá tính lệ phí trước bạ trong nhóm kiểu loại xe đã có trong Bảng giá.

      Kiểu loại xe tương đương được xác định như sau: xe máy cùng nguồn gốc xuất xứ, cùng nhãn hiệu, cùng thể tích làm việc hoặc công suất động cơ và kiểu loại xe có các ký tự tương đương với kiểu loại xe của xe máy đã có trong Bảng giá.

  • Trường hợp trong Bảng giá có nhiều kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế xác định giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc lấy theo giá tính lệ phí trước bạ cao nhất.
  • Đối với xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong Bảng giá và không xác định được kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu do Ủy ban nhân dân địa phương ban hành để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

Thuế trước bạ xe máy nộp ở đâu?

      Thuế trước bạ xe máy, hay còn gọi là lệ phí trước bạ xe máy, cần phải được nộp trước khi tiến hành thực hiện các thủ tục đăng ký xe với cơ quan nhà nước. Nhiều người vẫn lầm tưởng phí trước bạ này sẽ được nộp luôn ở nơi đăng ký xe, tuy nhiên về vấn đề này, Khoản 4 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

“2. Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ

a) Đối với tài sản là nhà, đất: hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất): Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế, hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.”

Thuế trước bạ xe máy
Thuế trước bạ xe máy

      Xe máy là tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ, và căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 2 trên thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ của những tài sản này sẽ phải được nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế, hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.

      Như vậy, chủ sở hữu xe máy có thể nộp thuế trước bạ cho xe của mình ở một trong các địa điểm sau đây:

  • Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe máy;
  • Địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế;
  • Qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.

      Thông thường, các địa phương sẽ tổ chức thu phí trước bạ đối với xe máy ở Chi cục Thuế địa phương, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt thì Cục trưởng Cục thuế cũng có thể đề xuất một địa điểm khác và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua. Chủ phương tiện có thể liên hệ với công an huyện, quận nơi mình đang ở và chuẩn bị làm thủ tục đăng ký xe máy để nắm rõ được địa chỉ chính xác thực hiện việc thu thuế trước bạ xe máy này.


      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề thuế trước bạ xe máy theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật giao thông qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G