MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH MỚI NHẤT 2020 – LUẬT QUANG HUY

Mẫu giấy khai sinh được sử dụng là mẫu tờ khai được ban hành kèm theo thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP.

      Một trong những giấy tờ khi làm thủ tục làm giấy khai sinhtờ khai đăng ký khai sinh. Trên thực tế, khi làm giấy khai sinh, nhiều người gặp phải khó khăn khi ghi các thông tin trong mẫu tờ khai đăng ký khai sinh này. Nhằm giúp đỡ mọi người hoàn thành các nội dung trong tờ khai đăng ký khai sinh năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật, Luật Quang Huy hướng dẫn bạn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh thông qua bài viết dưới đây.


Căn cứ pháp lý


Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất 2020

      Hiện nay, mẫu giấy khai sinh được sử dụng là mẫu tờ khai được ban hành kèm theo thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Theo đó, trong mẫu giấy khai sinh này cần đảm bảo các thông tin sau đây:

Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất năm 2020
Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất năm 2020

Bạn có thể tải Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh tại đây:


TẢI MẪU TỜ ĐĂNG KÝ KHAI SINH


Thông tin cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh

      Đối với thông tin này, người làm thủ tục khai tại mục “Kính gửi”. Theo quy định tại điều 13 Luật Hộ tịch năm 2014, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Đối với các trường hợp sau đây, thẩm quyền đăng ký khai sinh thuộc về ủy ban nhân dân cấp huyện.

  • Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam: Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.
  • Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam: có cha và mẹ là công dân Việt Nam; có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

Thông tin của người yêu cầu đăng ký khai sinh

      Đối với mục này, người yêu cầu đăng ký khai sinh cho con cần cung cấp các thông tin:

  • Họ và tên;
  • Giấy tờ tùy thân;
  • Nơi cư trú;
  • Quan hệ với người được khai sinh.

Thông tin của người được đăng ký khai sinh

      Những nội dung cần đảm bảo trong phần thông tin của người được đăng ký khai sinh bao gồm:

  • Thông tin cá nhân: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Nơi sinh, Giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán.
  • Thông tin của cha: Họ và tên, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú.
  • Thông tin của mẹ: Họ và tên, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú.

      Khi làm thủ tục khai sinh, mỗi tờ khai đăng ký khai sinh cần phải đảm bảo những nội dung cơ bản nêu trên, người thực hiện việc đăng ký khai sinh cần chú ý cung cấp đầy đủ các thông tin nêu trên theo đúng quy định của pháp luật.

mẫu tờ khai đăng ký khai sịnh
mẫu tờ khai đăng ký khai sịnh

Hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký khai sinh

Thông tin cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh

     Tại mục “Kính gửi“, người đi đăng ký khai sinh ghi rõ cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh quy định tại điều 13 hoặc điều 35 của Luật Hộ tịch năm 2014.

      Ví dụ: Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội hoặc Kính gửi: Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin của người yêu cầu đăng ký khai sinh

  • Mục “Họ, chữ đệm và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.
  • Mục “Giấy tờ tùy thân“: Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số,cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế. Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.
  • Mục “Nơi cư trú“: Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.
  • Mục “Quan hệ với người được khai sinh“: Ghi rõ mối quan hệ giữa người đi đăng ký khai sinh và người được đăng ký khai sinh. Ví dụ: Mẹ đẻ.

Thông tin của người được đăng ký khai sinh

  • Mục “Họ, chữ đệm và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.
  • Mục “Ngày tháng năm sinh“: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh. Bên cạnh đó, cần ghi thông tin về ngày tháng năm sinh cụ thể bằng chữ.
  • Mục “Nơi sinh“: Ghi cụ thể nơi sinh của người được đăng ký khai sinh. Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính, ví dụ như “Bệnh viện Phụ sản trương ương, Hà Nội”. Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra, ví dụ như “xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.
  • Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, quốc tịch khác (nếu có).
  • Mục “Quê quán“: Ghi theo quê quán của cha hoặc mẹ, theo thỏa thuận của cha mẹ hoặc theo tập quán.
  • Tại mục “Họ, chữ đệm, tên cha” và “Họ, chữ đệm, tên mẹ“: Ghi cụ thể tên của cha, mẹ của người được đăng ký khai sinh. Ngoài ra, cung cấp thêm các thông tin về năm sinh, dân tộc, quốc tịch và nơi cư trú của cha mẹ.

Bạn có thể tải Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh tại đây:


TẢI MẪU TỜ ĐĂNG KÝ KHAI SINH


      Trên đây là cách ghi thông tin trong tờ khai đăng ký khai sinh mà chúng tôi cung cấp đến bạn. Nếu có bất kỳ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


    

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
6 Comments
newest
oldest most voted
Inline Feedbacks
View all comments
G