CẤU THÀNH TỘI PHẠM VÀ HÌNH PHẠT TỘI CHỐNG NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ

      Trong thời gian qua tình hình tội chống người thi hành công vụ diễn biến ngày càng phức tạp. Phần lớn các hành vi này xảy ra khi lực lượng Công an thực thi nhiệm vụ ngăn chặn xử lý vi phạm, truy bắt đối tượng phạm tội. Vậy tội chống người thi hành công vụ bị phạt như thế nào. Bài viết dưới đây của Luật NQH Việt Nam sẽ tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này.


Cơ sở pháp lý


Thế nào là người thi hành công vụ?

      Người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội.


Thế nào là chống người thi hành công vụ?

      Hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có hành vi cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao. Hoặc ép buộc người thi hành công vụ không được thực hiện nhiệm vụ được giao.

"<yoastmark


Cấu thành tội phạm tội chống người thi hành công vụ

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan

      Các hành vi chống người thi hành công vụ: Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác cưỡng ép người thi hành công vụ thực hiện những hành vi trái pháp luật. Hoặc không cho họ thực thi chức trách, nhiệm vụ của mình.

      Dùng vũ lực được hiểu là sự tác động bằng sức mạnh vật chất lên thân thể người đang thi hành công vụ như trói, đấm, đá gây thương tích, bắt nhốt, không cho người đó thực thi nhiệm vụ của mình.

      Đe dọa dùng vũ lực là dọa sẽ dùng sức mạnh vật chất để chống lại nếu người thi hành công vụ tiếp tục thực thi nhiệm vụ của mình. Hành vi đe dọa dùng vũ lực phải mang tính chất hiện thực. Tức là phải có cơ sở để người thi hành công vụ tin rằng người đó sẽ thực hiện ngay tức khắc nếu không thực hiện các hành vi trái pháp luật theo yêu cầu của người phạm tội.

      Các thủ đoạn khác cưỡng ép người thi hành công vụ có thể là hành vi đe dọa sẽ công bố những tin tức, tài liệu bất lợi cho người thi hành công vụ hoặc cho người  thân thích của họ, đe dọa gây thương tích cho người thân thích, hủy hoại tài sản,…

      Nếu trường hợp có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực…gây thương tích hoặc làm chết người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS) hoặc tội giết người (Điều 123 BLHS).

Hậu quả

Hậu quả xảy ra không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm của tội này. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội có hành vi kháng cự, chống lại người thi hành công vụ thực hiện các hành vi trái pháp luật. Việc người thi hành công vụ có thực hiện hay không thực hiện các hành vi theo sự cưỡng ép của người phạm tội không ảnh hưởng đến việc định tội danh đối với hành vi phạm tội.

Mặt chủ quan của tội phạm

Yếu tố Lỗi

 Người phạm tội trong trường hợp này là lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức hành vi của mình là cản trở người đang thi hành công vụ hoặc cưỡng ép họ thực hiện hành vi trái pháp luật.

Mục đích

Cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ, nhiệm vụ được giao vì nhiều mục đíc khác nhau.

Chủ thể của tội phạm

      Chủ thể của tội phạm này có thể là bất kì người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể của tội phạm

      Hành vi chống người thi hành công vụ trực tiếp xâm phạm hoạt động bình thường, đúng đắn của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, làm giảm hiệu quả quản lý của cơ quan, tổ chức đó. Tội phạm này được quy định nhằm đấu tranh và phòng chống các hành vi chống người thi hành công vụ, giữ trật tự công cộng, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước.


Trách nhiệm hình sự tội Chống người thi hành công vụ

Hình phạt chính

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

1.Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện hành vi phạm tội.

Xúi giục người khác phạm tội là việc cố ý tác động đến người đó nhằm thúc đẩy họ phạm tội. Sự xúi giục có thể được thực hiện bằng nhiều thủ đoạn như kích động, lôi kéo, cưỡng ép, dụ dỗ,…người khác phạm tội.

Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

  • Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
  • Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Điểm mới về tội chống người thi hành công vụ tại Điều 330 BLHS năm 2015

      Tình tiết “phạm tội nhiều lần” theo quy định tại Điều 257 BLHS năm 1999 sửa đổi thành “phạm tội từ 02 lần trở lên”.

      Bổ sung thêm tình tiết gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên tại Điểm d Khoản 2 Điều 330 BLHS 2015.

  Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề tội chống người thi hành công vụ bị phạt thế nào? Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới  HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

        Trân trọng./.


 

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!