QUY ĐỊNH VỀ TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG NĂM 2020

  • Có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
  • Nếu phạm tội có tổ chức; dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; xúi giục người khác gây rối; hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng hoặc tái phạm nguy hiểm có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

      Công cộng là không gian chung để mọi người trong cộng đồng cùng sinh hoạt, được nhà nước giữ gìn và duy trì trạng thái ổn định, có tổ chức, có kỷ luật. Vì vậy bất kỳ hành vi nào phá vỡ trạng thái ổn định, trật tự công cộng đều bị xử lý bằng các chế tài theo quy định của pháp luật. Người có hành vi gây rối trật tự nơi công cộng phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự. Vậy pháp luật hình sự hiện nay quy định như thế nào về tội gây rối trật tự công cộng? Chế tài xử lý đối với tội phạm này như thế nào?

      Qua bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp vướng mắc liên quan đến tội gây rối trật tự công cộng.


Căn cứ pháp lý


Khái niệm tội gây rối trật tự công cộng

Gây rối trật tự công cộng là gì?

      Gây rối trật tự công cộng là những hành vi trái pháp luật của con người, ảnh hưởng tới an ninh, trật tự chung, không gian sinh hoạt chung của cộng đồng, ảnh hưởng tới sinh hoạt bình thường và quyền lợi của người khác được pháp luật bảo vệ.

      Hành vi gây rối trật tự công cộng có thể bị áp dụng chế tài xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi và hậu quả để lại.

Tội gây rối trật tự công cộng là gì?

       Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý phá vỡ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật ở nơi công cộng, trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng và có thể gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ, qua việc vi phạm quy tắc sống lành mạnh, nếp sống văn minh, xã hội chủ nghĩa, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động bình thường của mọi người ở những nơi công cộng.


Các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự nơi công cộng

Về khách thể

      Tội gây rối trật tự nơi công cộng xâm phạm đến trật tự an ninh xã hội, cuộc sống sinh hoạt ổn định của cộng đồng, đồng thời làm ảnh hưởng đến các hoạt động đi lại, làm việc, sinh hoạt bình thường và an toàn của những người khác. Đây là quan hệ xã hội được pháp luật và nhà nước bảo vệ. Bất kỳ ai có hành vi xâm phạm đến quan hệ này đều có thể bị áp dụng chế tài xử lý nghiêm minh.

Về chủ thể

      Chủ thể của tội này không phải là chủ thể đặc biệt. Bất cứ ai có năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể là chủ thể của tội này. Tại khoản 2 điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng, hoặc đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một số điều của Bộ luật này.

      Đối với tội gây rối trật tự công cộng quy định tại Điều 318 Bộ luật hình sự, mức cao nhất của khung hình phạt với tội này là đến 7 năm tù. Như vậy, theo phân loại tội phạm, tội gây rối trật tự công cộng có thể là tội ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng. Do đó, người từ đủ 16 tuổi trở lên mới là chủ thể của tội này.

Các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng

Về mặt chủ quan

      Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết được hậu quả hành vi của mình gây nguy hiểm cho xã hội, làm xâm phạm đến an ninh, ổn định nơi công cộng và làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của những người xung quanh nhưng vẫn thực hiện hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra.

Về mặt khách quan

      Thứ nhất, về hành vi khách quan. Tội phạm này được thực hiện với hành vi rất đa dạng có thể là hành vi đánh nhau, phá phách đồ đạc, hành hung người can thiệp… Rõ ràng, đây phải là hành vi trái pháp luật, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khác. Hành vi của tội phạm này có nhiều điểm tương đồng với những tội khác vì vậy nếu hành vi của người phạm tội đủ các yếu tố cấu thành tội khác thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm về tội tương ứng.

      Thứ hai, về hậu quả. Hậu quả vừa là dấu hiệu bắt buộc vừa không là dấu hiệu bắt buộc trong tội phạm này. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc khi người phạm tội chưa bị xử phạt hành chính hoặc đã phạm tội này mà đã được xóa án tích. Khi đó hậu quả của hành vi phải gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến xã hội. Trường hợp người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích thì nếu người đó vi phạm chưa cần gây ra hậu quả cũng sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

      Hậu quả của hành vi gây rối trật tự công cộng có thể là thiệt hại về tài sản, có thể là thiệt hại về sức khỏe hoặc gây ách tắc giao thông,… ảnh hưởng đến sinh hoạt chung và quyền lợi của chủ thể khác.


Mức hình phạt đối với tội gây rối trật tự nơi công cộng 

      Tội gây rối trật tự công cộng có thể ảnh hưởng đến rất nhiều đến hoạt động bình thường của các cá nhân, cơ quan, tổ chức. Hình phạt với tội này được quy định rất rõ tại Điều 318 Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự.

      Theo quy định tại khoản 1 điều 318 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 người thực hiện tội phạm này có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

      Nếu người phạm tội thuộc các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:

  • Có tổ chức;
  • Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
  • Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
  • Xúi giục người khác gây rối;
  • Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
Tội gây rối trật tự công cộng

      Như vậy tùy từng hành vi cụ thể mà mức hình phạt áp dụng sẽ khác nhau. Nếu hành vi gây rối trật tự công cộng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 318 Bộ luật hình sự thì người gây rối trật tự nơi công cộng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc liên quan tới tội gây rối trật tự công cộng. Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật Hình sự miễn phí theo số HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments