CẤU THÀNH TỘI PHẠM VÀ HÌNH PHẠT TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

      Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử phạt như thế nào?. Bài viết dưới đây của Luật NQH Việt Nam sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.


Cơ sở pháp lý


Cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Mặt khách quan

      Hành vi của Điều 175 BLHS quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bao gồm hai trường hợp sau:

      Chiếm đoạt tài sản của người khác đã được giao cho mình trên cơ sở hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản,…bằng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn hoặc cố tình không trả lại tài sản đó khi đến hạn mặc dù có điều kiện, khả năng để trả lại.

      Sử dụng tài sản của người khác đã được giao cho mình trên cơ sở hợp đồng vay, mượn, thuê…vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

      Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản chỉ cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau:

  • Tài sản chiếm đoạt trị giá từ 04 triệu đồng trở lên;
  • Chủ thể đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt;
  • Chủ thể đã bị kết án về tội chiếm đoạt hoặc về tội được quy định tại Điều 290 (Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản) và chưa được xóa án tích;
  • Tài sản chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

      Hậu quả: thiệt hại về giá trị tài sản đã bị người phạm tội chiếm đoạt tài sản.

Mặt chủ quan

      Lỗi của người phạm tội trong trường hợp này là lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện. Mục đích là chiếm đoạt tài sản. Mục đích này là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên ngoài mục đích chiếm đoạt tài sản người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt tài sản.

Chủ thể

      Ngoài dấu hiệu về năng lực trách nhiệm hình sự, chủ thể của tội phạm này được quy định phải là người đã được chủ tài sản tín nhiệm giao cho tài sản nhất định. Cơ sở giao tài sản là hợp đồng. Việc giao và nhận tài sản hoàn toàn ngay thẳng. Cho tài sản do tín nhiệm đã giao tài sản để người được giao:

  •  Sử dụng (hợp đồng vay, thuê, mượn);
  • Bảo quản (hợp đồng trông giữ, bảo quản);
  • Vận chuyển (hợp đồng vận chuyển);
  • Gia công (hợp đồng gia công chế biến);
  • Sửa chữa (hợp đồng sửa chữa)…

Khách thể

      Xâm phạm quan hệ sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.




Hình phạt

Điều luật quy định 04 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung.

Hình phạt chính

Khung hình phạt cơ bản có mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

1.Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a)Vay,  mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Khung hình phạt tăng nặng thứ nhất có mức hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi có một trong các tình tiết:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dụng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

     Phạm tội có tổ chức là trường hợp nhiều người cố ý cùng bàn bạc, vạch ra kế hoạch cùng thực hiện một tội phạm dưới sự điều khiển của một người cầm đầu.

      Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức. Đây là trường hợp sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình hoặc dưới danh nghĩa cơ quan, tổ chức để có thể kí kết được hợp đồng với chủ tài sản và trên cơ sở đó có được tài sản của người khác.

      Phạm tội có tình chất chuyên nghiệp khi có đủ các điều kiện sau (NQ 01/2006 NQ-HĐTP):

      Cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội phạm không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích.

      Người phạm tội đều lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kết quả của việc phạm tội làm nguồn sống chính.

      Dùng thủ đoạn xảo quyệt trong khi phạm tội, là người phạm tội có những mánh khoé, cách thức gian dối, làm cho người bị hại hoặc những người khác khó lường thấy được để đề phòng. Ví dụ: giả vờ nấu hộ cơm, múc hộ nước để bỏ thuốc độc vào cơm,…

      Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm trong trường hợp:

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi có hành vi:

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Hình phạt bổ sung

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.


Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

      Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản.

      Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là lợi dụng lòng tin, uy tín trên cơ sở các hợp đồng để chiếm hữu tài sản và sau đó là chiếm đoạt tài sản.Yếu tố hợp đồng là rất quan trọng để phân biệt hai tội này. Vì hợp đồng là một văn bản hợp pháp để người bị hại giao tài sản. Còn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người bị hại bị lừa bởi hành vi gian dối để giao tài sản.


Trách nhiệm bồi thường dân sự

      Ngoài chịu trách nhiệm hình sự người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản còn phải bồi thường thiệt hại dân sự. Người phạm tội có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về lãi thì người phạm tội phải trả lại số tiền đã chiếm đoạt và lãi chậm trả nếu bên bị thiệt hại có yêu cầu.

      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới  HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G