CẤU THÀNH TỘI PHẠM VÀ MỨC XỬ PHẠT TỘI MUA BÁN NGƯỜI THEO BLHS

Tệ nạn xã hội ở Việt Nam hiện nay ngày một diễn biến phức tạp. Ngoài những tệ nạn thường thấy như rượu chè, mê tín dị đoan… Thì nạn buôn người cũng ngày càng gia tăng. Đặc biệt là tình hình biên giới Việt Nam hiện nay lại xuất hiện rất nhiều các hành vi mua và bán người. Việc mua bán người là hành vi trái luật, vi phạm pháp luật hình sự. Vậy tội mua bán người được quy định như thế nào? Cấu thành tội phạm và mức xử phạt ra sao? Luật NQH sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề này:


Cơ sở pháp lý


Mua bán người là gì?

      Mua bán người xét về bản chất  là hành vi coi con người là hàng hoá để mua bán nhằm kiếm lợi (mục đích tư lợi). Việc mua bán người có nhiều cấp độ khác nhau. Nếu tính chất, quy mô nhỏ lẻ và thông thường thì sẽ là mua bán người ở mức đơn giản. Nếu quy mô, mức độ cao, có tổ chức chặt chẽ thì sẽ là buôn bán người.

       Đây là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến các quan hệ được luật hình sự điều chỉnh và bảo vệ. Tại Điều 150 bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS) đã quy định về ” Tội mua bán người”.

tội mua bán người

tội mua bán người


Cấu thành tội phạm tội mua bán người

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của tội mua bán người

       Có hành vi mua bán người để thu lợi bất chính (tư lợi). Hành vi này thể hiện dưới hình thức dùng tiền, tài sản hoặc các phương tiện thanh toán khác đê đổi lấy người (nhằm đem bán) hoặc ngược lại để thu lợi. Có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây:

  • Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác
  • Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác
  • Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện các hành vi nêu trên

       Nạn nhân của tội phạm này phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

       Tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội đã thực hiện xong hành vi mua bán người. Nếu việc mua bán người chưa xảy ra thì được coi là phạm tội chưa đạt.

Hậu quả

       Người bị hại trở thành hàng hóa trong giao dịch mua bán. Bị mất các quyền công dân, quyền con người. Có thể xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm của người khác.

Mặt chủ quan của tội phạm

Yếu tố lỗi

       Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý (lỗi cố ý trực tiếp và gián tiếp). Người phạm tội biết rõ hành vi phạm tội của mình nhưng vẫn cố tình thực hiện hành vi mua bán người.

Mục đích

       Mục đích tội phạm thường vì vụ lợi (để thu lợi bất chính), tuy nhiên đây không phải là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Khách thể của tội phạm

       Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến quyền được bảo vệ thân thể, nhân phẩm của con người.



Chủ thể của tội phạm

      Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 14 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này.


Trách nhiệm hình sự của Tội mua bán người

Hình phạt chính của tội mua bán người

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

      Tại khoản 1 Điều 150 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về khung hình phạt cơ bản. Khi người phạm tội thực hiện hành vi có đầy đủ các yếu tố cấu thành cơ bản bên trên.

Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm

       Khoản 2 Điều 150 quy định như sau:

a) Có tổ chức;

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;

e) Phạm tội 02 lần trở lên.

      Phạm tội có tổ chức: Là hình thức phạm tội có kế hoạch rõ ràng, cụ thể với sự tham gia của nhiều chủ thể. Tạo thành một tổ chức liên kết. Quy mô lớn, chặt chẽ.

       Vì động cơ đê hèn: được hiểu là người phạm tội thực hiện tội phạm với động cơ rất xấu xa, thấp hèn, đáng khinh bỉ, không kẻ gì đến danh dự, nhân phẩm, tư cách của một con người.

       Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới Việt Nam: Được hiểu là có hành vi mua bán người qua biên giới. Người bị bán sẽ bị đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

       Phạm tội đối với từ 02 người đến 05 người: Được hiểu là mua bán người với số lượng từ 02 người đến 05 người…

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Tại khoản 3 Điều 150 luật này quy định:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

đ) Đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

       Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp: khi phạm tội từ 05 lần trở lên thì được coi là phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.

       Đã lấy bộ phận cơ thể người: Bị hại bị mua bán và đã bị lấy đi  bộ phận cơ thể người bị hại. Ví dụ như: lấy thận, giác mạc, gan,…

       Làm nạn nhân chết hoặc tự sát: Việc mua bán người dẫn đến nạn nhân có hành động tự sát, tự kết liễu sinh mạng để chống trả hành vi phạm tội. Hoặc hành vi mua bán này là nguyên nhân dẫn đến nan nhân bị chết.

       Đối với 06 người trở lên: Thực hiện hành vi mua bán đối với 06 người trở lên.

      Tái phạm nguy hiểm: Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Hình phạt bổ sung của Tội mua bán người

       Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.


Một số điểm cần chú ý về Tội mua bán người

       Nạn nhân của Tội mua bán người là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Nếu nạn nhân là người dưới 16 tuổi thì sẽ cấu thành một tội phạm khác. Đó là tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151 luật này)

       Trong trường hợp có tình tiết lấy bộ phận cơ thể người. Nếu bộ phận lấy này lại tiến hành giao dịch mua bán thì có thể bị truy cứu thêm về một tội danh độc lập. Đó là tội Mua bán bộ phận cơ thể người (Điều 154 luật này)


       Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về cấu thành và mức xử phạt Tội mua bán người. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

         Trân trọng./.


Bạn có thể tham khảo thêm:




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G