TRÌNH TỰ THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NĂM 2019

     Thu hồi đất là gì? Đây là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Do tính chất phức tạp và cấp thiết của vấn đề thu hồi đất mà có rất nhiều phản hồi của người sử dụng đất mong muốn được tìm hiểu và làm rõ. Một trong những vướng mắc của người sử dụng đất là cơ quan nhà nước đã thực hiện trình tự thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật hay chưa, quyền lợi của họ có được bảo đảm hay không?


     Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật NQH Việt Nam chúng tôi xin tư vấn Trình tự thu hồi đất theo quy định của pháp luật năm 2019 như sau:


Cơ sở pháp lý


Các trường hợp thu hồi đất

     Theo quy định của Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất là:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,an ninh (Điều 61 Luật Đất đai 2013)
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (Điều 62 Luật Đất đai 2013)
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64 Luật Đất đai 2013)
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng, sức khỏe con người (Điều 65 Luật Đất đai 2013)

Thẩm quyền thu hồi đất

     Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 là:

  • UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau: thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã.
  • UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất trong trường hợp: thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Trình tự thu hồi đất
Trình tự thu hồi đất


Trình tự thủ tục thu hồi đất

     Quy trình thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 hay còn gọi là quy trình giải phóng mặt bằng được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

    Thông báo thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 đối với đất nông nghiệp chậm nhất là 90 ngày, đất phi nông nghiệp chậm nhất 180 ngày UBND có thẩm quyền thu hồi đất phải thông báo đến người sử dụng đất, phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung.

Bước 2: Điều tra, đo đạc, kiểm đếm

     UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (tổ chức này bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư) triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Người sử dụng đất không phối hợp thì UBND cấp xã, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng vận động thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

      Trong 10 ngày mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Nếu người sử dụng đất vẫn không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện việc kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo Điều 70 Luật Đất đai năm 2013.

Bước 3: Xây dựng, lấy ý kiến người dân về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

      Lấy ý kiến người dân theo hình thức tổ chức họp trực tiếp. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.

Bước 4: UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày

     UBND cấp xã và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phổ biến và niêm yết công khai quyết định trên và gửi quyết định đến người sử dụng đất bị thu hồi trong đó ghi rõ mức đền bù giải phóng mặt bằng và thời hạn bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà, đất tái định cư (nếu có)

Bước 5: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 6: UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất nếu người có đất đã được vận động thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

      Thành phần ban cưỡng chế theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trưởng ban là chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cấp huyện, thành viên gồm đại diện các cơ quan: tài nguyên môi trường, tài chính, thanh tra, Mặt trận tổ quốc,…

Bước 7: Tiếp quản đất đã giải phóng mặt bằng

      Theo khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai năm 2013, tùy từng trường hợp bị thu hồi đất mà đất sau đó sẽ được một trong các cơ quan, tổ chức sau tiếp quản: chủ đầu tư để thực hiện dự án, tổ chức dịch vụ công về đất đai, UBND cấp xã để quản lý.


     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Trình tự thu hồi đất mới nhất năm 2019 bao gồm những trình tự gì theo quy định của pháp luật. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!