TRỢ CẤP THÔI VIỆC VÀ MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • Là loại trợ cấp thông thường mà NSDLĐ phải có trách nhiệm chi trả khi chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho thời gian làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không phải tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

      Nhận trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi của người lao động được Bộ luật Lao động 2012 ghi nhận. Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều người lao động bỏ quên đi quyền lợi của mình hoặc là không biết đến trợ cấp thôi việc, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của mình. Sau đây Luật Quang Huy Việt Nam chúng tôi sẽ làm rõ hơn về trợ cấp thôi việc:


Cơ sở pháp lý


Trợ cấp thôi việc là gì?

      Trợ cấp thôi việc là loại trợ cấp thông thường mà NSDLĐ phải có trách nhiệm chi trả khi chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho thời gian làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không phải tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.


Đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 05/2015 NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

      Vậy các đối tượng được quy định tại khoản 1,2,3,5,6,7,9  Điều 36 và người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định điều 38 của Bộ luật lao động cụ thể như sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật lao động 2012.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
Trợ cấp thôi việc cho người lao động

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 05/2015 NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

      Vậy thì người lao động đã làm việc thường xuyên và tham gia đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định và thuộc các đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc như đã phân tích ở trên thì đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc do người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả.


Mức hưởng trợ cấp thôi việc

Cách tính trợ cấp thôi việc

      Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Bộ luật lao động 2012 quy định về mức hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

      Việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động dựa trên nguyên tắc: mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp bằng nửa tháng tiền lương. Bạn có thể tham khảo qua công thức  về cách tính trợ cấp thôi việc như sau:

      Trong đó:

      Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

      Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc được sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.


Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Bộ luật lao động 2012 quy định về  trợ cấp thôi việc như sau:

    2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

      Theo đó, thời gian tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc được sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

      Đối với người lao động đã được đóng bảo hiểm thất nghiệp, khi thôi việc người lao động sẽ được hưởng các khoản chi trả dựa trên khoản thời gian đã đóng bảo hiểm từ cơ quan bảo hiểm, người sử dụng lao động chỉ có trách nhiệm chi trả trợ cấp đối với thời gian người lao động làm việc cho mình nhưng chưa được đóng bảo hiểm thất nghiệp, vì vậy thời gian tính trợ cấp thôi việc không phải là toàn bộ thời gian người lao động đã làm việc theo hợp đồng lao động.

      Thời gian tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc trên thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật bảo hiểm xã hội và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

      Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động: được tính theo năm ( đủ 12 tháng), tương ứng với một năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp mà có tháng lẻ thì tính như sau:

  • Thời gian có từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng sẽ được tính bằng nửa năm làm việc.
  • Thời gian có từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng một năm làm việc.
Trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc

       Lưu ý: Người lao động nếu bắt đầu làm việc từ ngày 01/01/2009 trở về sau thì trong thời gian này nếu người lao động thôi việc sẽ không được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc mà thay vào đó người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm chi trả theo quy định. Trợ cấp thất nghiệp chỉ được người sử dụng lao động chi trả nếu người lao động tham gia lao động từ tháng 12/2008 trở về trước mà thôi.


Thủ tục hưởng trợ cấp thôi việc

      Theo Điều 14 nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động 2012 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc.

      Đối tượng chi trả trợ cấp thôi việc: người sử dụng lao động sẽ tiến hành chi trả trợ cấp thôi việc.

     Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động.

      Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế.
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

      Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vấn đề trợ cấp thôi việc cho người lao động. Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
4 Comments
newest
oldest most voted
Inline Feedbacks
View all comments
G