XÁC ĐỊNH CHA MẸ CON THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM – LUẬT QUANG HUY

  • Căn cứ xác định quan hệ cha mẹ con được xác định dựa vào thời điểm sinh của con với quan hệ hôn nhân của vợ chồng
  • Thủ tục:
  • Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, CMND/CCCD, Giấy khai sinh của người đ­ược nhận là con, Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con)
  • Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận/Toà án nhân dân.
  • Giải quyết yêu cầu đăng ký nhận cha mẹ con

      Quan hệ cha mẹ con là quan hệ thiêng liêng trong cuộc đời của mỗi con người. Xác định cha mẹ con là quyền nhân thân được quy định tại Bộ luật Dân sự, là cơ sở thực hiện các quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình. Hiện nay đời sống xã hội ngày có nhiều thay đổi phức tạp; quan niệm về tình yêu, hôn nhân cũng có nhiều thay đổi; cùng với đó là sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong việc hỗ trợ sinh sản. Do đó, trên thực tế có rất nhiều trường hợp đặt ra yêu cầu cần phải xác định cha, mẹ  cho con. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn những thông tin mới nhất về xác định cha mẹ con theo quy định của pháp luật.


Cơ sở pháp lý


Xác định cha mẹ con là gì?

      Xác định cha mẹ con là việc định rõ cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ trong quan hệ pháp luật giữa cha, mẹ và con. Việc xác định quan hệ cha mẹ con dựa trên sự kiện sinh đẻ, quan hệ hôn nhân và huyết thống.

     Xác định cha mẹ con có ý nghĩa thiêng liêng trong việc xác định, hình thành mối quan hệ trong gia đình; ngoài ra còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc thay đổi, bổ sung, cải chính hộ tịch của các thành viên trong gia đình.


Căn cứ xác định quan hệ cha mẹ con

      Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về các căn cứ để xác định cha mẹ con, cụ thể bao gồm các căn cứ sau đây:

  • Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

      Như vậy, theo nguyên tắc suy đoán pháp lý, thời kì hôn nhân được coi là một căn cứ quan trọng để xác định tính đương nhiên trong việc xác định cha, mẹ, con. Trong đó, thời kì hôn nhân được hiểu là khoảng thời gian tồn tại của quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Con được sinh ra hoặc do vợ có thai trong khoảng thời gian này được xác định là con chung của vợ chồng.

Căn cứ xác định quan hệ cha mẹ con
  • Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

      Thời điểm chấm dứt hôn nhân khi vợ hoặc chồng chết được xác định theo ngày được ghi trong giấy chứng tử. Trường hợp chấm dứt hôn nhân khi có quyết định của tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng chết thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là ngày được xác định trong Quyết định của tòa án. Trường hợp chấm dứt hôn nhân do ly hôn thì ngày chấm dứt là ngày bản án hoặc quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.

  • Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

      Tuy hôn nhân của hai bên nam nữ được xác lập sau ngày con sinh ra nhưng được vợ chồng thừa nhận thì để bảo vệ lợi ích của trẻ nhỏ, pháp luật quy định đứa trẻ là con chung của vợ chồng.

      Trường hợp được xác định là cha, mẹ của con theo một trong ba căn cứ trên mà không nhận con hoặc người khác không được xác định là cha, mẹ của con muốn nhận con thì coi là trường hợp có tranh chấp và cần thực hiện thủ tục tố tụng để xác định cha, mẹ cho con.


Thẩm quyền xác định cha mẹ con

      Theo khoản 1 điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

      Theo điều 24 Luật Hộ tịch năm 2014

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

      Như vậy, trong trường hợp xác định cha, mẹ, con theo nguyên tắc suy đoán pháp lý (không có tranh chấp) như quy định tại điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình thì sẽ áp dụng theo thủ tục hành chính. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

      Đối với trường hợp có tranh chấp trong xác định quan hệ cha mẹ con thì thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 2 điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha mẹ con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.


Thủ tục xác định cha mẹ con

      Trong trường hợp không có tranh chấp, việc xác định cha, mẹ, con sẽ được thực hiện theo thủ tục hành chính, bao gồm các bước cụ thể như sau:

Chuẩn bị hồ sơ

      Căn cứ theo điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014, người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu)
  • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con và người được nhận là cha, mẹ, con;
  • Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh của người đ­ược nhận là con (trong tr­ường hợp nhận con); của ngư­ời nhận cha, mẹ (trong trư­ờng hợp xin nhận cha, mẹ);
  • Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con.

      Theo điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP, chứng cứ chứng minh quan hệ cha mẹ con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

  • Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
  • Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Xác định cha mẹ con

Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

      Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Giải quyết yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con

      Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch; người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch; Công chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

      Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

      Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối và ký tên người tiếp nhận.

      Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

      Trong trường hợp có tranh chấp, việc xác định cha mẹ con được thực hiện theo thủ tục quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, người có yêu cầu xác định cha mẹ con yêu cầu ra Tòa án và nộp kèm giấy tờ chứng minh cho yêu cầu của mình để Tòa án xem xét giải quyết theo quy định.


      Trên đây là quy định của pháp luật về vấn đề xác định cha mẹ con năm 2019. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ  tới Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình qua Tổng đài 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp cụ thể hơn.

      Trân trọng ./.


5 / 5 ( 2 bình chọn )

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *