XE KHÔNG CHÍNH CHỦ CÓ BỊ PHẠT KHÔNG? QUY ĐỊNH XỬ PHẠT XE KHÔNG CHÍNH CHỦ

Chỉ phạt xe không chính chủ trong các trường hợp: thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; thông qua công tác đăng ký xe.

Mức phạt xe máy không chính chủ: 400.000 đồng – 600.000 đồng (cá nhân); 800.000 đồng – 1.200.000 đồng (tổ chức).

Mức phạt xe không chính chủ: 2 triệu đến 4 triệu đồng (cá nhân), 4 triệu đến 8 triệu đồng (tổ chức).

      Xử phạt xe không chính chủ là một trong những vấn đề được rất nhiều người tham gia giao thông quan tâm đến. Hiện nay, vấn đề cho thuê, mượn xe đang ngày càng trở nên phổ biến, dẫn đến việc nhiều người thắc mắc rằng trường hợp xe mượn có bị phạt vì không chính chủ hay đi xe không chính chủ có bị phạt hay không? Bên cạnh đó, nhiều người dù đã được chuyển nhượng xe thông qua nhiều hình thức như mua bán, tặng cho, thừa kế,… nhưng vẫn chậm chạp không làm thủ tục sang tên xe máy, ô tô hậu quả là lúc bị xử phạt vi phạm vi phạm hành chính bởi các lực lượng chức năng lại không biết nguyên nhân vì sao.

      Trong bài viết này, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn thông tin về vấn đề xe không chính chủ có bị phạt không và mức phạt xe không chính chủ theo quy định mới nhất của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này:


Cơ sở pháp lý


Quy định xử phạt xe không chính chủ trong trường hợp nào?

      Tuy rằng pháp luật có quy định liên quan đến vấn đề xử phạt xe không chính chủ, và cũng chính điều này gây nên sự hoang mang đối với những người điều khiển xe không phải của mình khi tham gia giao thông, nhưng không phải trường hợp nào cũng được xem thuộc trường hợp bị phạt xe không chính chủ. Vậy thì sẽ xử phạt xe không chính chủ trong trường hợp nào?

       Xe không chính chủ được hiểu là cá nhân, tổ chức sử dụng xe sau khi mua lại, được tặng cho lại nhưng không tiến hành thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định của pháp luật.

      Còn đăng ký sang tên xe theo quy định tại thông tư 15/2014/TT-BCA được hiểu là trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

      Theo đó có thể hiểu rằng không sang tên xe là hành vi của các cá nhân, tổ chức không thực hiện các thủ tục sang tên xe tại cơ quan có thẩm quyền khi quá 30 ngày kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữ xe từ việc chuyển nhượng, tặng cho…

       Theo quy định tại khoản 10 Điều 80 của nghị định 100/2019 thi các cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt lỗi không sang tên xe khi và chỉ khi Cơ quan điều tra hoặc Cảnh sát giao thông  xác minh được vi phạm không sang tên xe thông qua công tác điều tra giải quyết vụ tai nạn giao thông hoặc qua công tác đăng ký xe.

“10. Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định này chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; qua công tác đăng ký xe.”

Xe không chính chủ
Xe không chính chủ

      Điều khoản trên có nghĩa là quy định phạt xe không chính chủ chỉ được thực hiện thông qua một trong hai hoạt động cụ thể sau:

  • Thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông;
  • Thông qua công tác đăng ký xe.

      Tóm lại, người điều khiển xe đi mượn hoặc thuê thì sẽ không bị xử phạt vi phạm lỗi xe không chính chủ. Việc xử phạt xe không chính chủ chỉ được tiến hành khi người được chuyển nhượng xe (thông qua các hình thức như mua bán, tặng cho, thừa kế) không đi làm thủ tục sang tên xe và bị phát hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông hoặc qua công tác đăng ký xe.


Mức phạt xe máy không chính chủ

     Điều 30 nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với trường hợp không thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe như sau:

“4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.”

      Như vậy, trường hợp mua, được cho tặng, nhận thừa kế xe máy mà không sang tên thì đối với trường hợp chủ xe là cá nhân thì sẽ bị xử phạt từ 400.000 đồng – 600.000 đồng; đối với trường hợp chủ xe máy là tổ chức thì mức xử phạt từ 800.000 đồng – 1.200.000 đồng.

xử phạt xe không chính chủ
xử phạt xe không chính chủ

Mức phạt xe ô tô không chính chủ

    Đối với ô tô theo quy định tại điểm L khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về mức xử phạt đối với hành vi không tiến hành đăng ký sang tên ô tô sau khi mua bán, tặng cho…., như sau:

“7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

l) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô”

      Như vậy có thể thấy mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện thủ tục đăng ký sang tên đối với ô tô khá là lớn đối với cá nhân là từ 2 triệu đến 4 triệu đồng, còn tổ chức là phạt từ 4 triệu đến 8 triệu đồng.


      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề xử phạt xe không chính chủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật giao thông qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G