HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

     Lấn, chiếm đất đai là một trong những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật đất đai. Hành vi lấn chiếm đất đai có thể là hành vi lấn chiếm đất công hoặc hành vi lấn chiếm đất của người khác. Mức xử phạt vi phạm sẽ tùy thuộc vào mức độ của hành vi lấn, chiếm đất. Vậy xử lý hành vi lấn chiếm đất đai theo quy định của pháp luật được thực hiện như thế nào?


     Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật NQH Việt Nam chúng tôi xin tư vấn xử phạt hành chính với hành vi lấn chiếm đất đai theo quy định của pháp luật năm 2019 như sau: 


Cơ sở pháp lý


Thế nào là lấn chiếm đất

     Điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ-CP đã đưa ra khái niệm lấn đất, chiếm đất:

Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hành vi lấn chiếm đất đai bị xử lý như thế nào?


Mức xử lý hành vi lấn chiếm đất đai

      Theo Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định mức xử phạt là:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với các hành vi trên

     Còn đối với xử phạt hành vi lấn chiếm đất công – đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.


Thẩm quyền xử phạt hành chính với hành vi lấn chiếm đất

     Căn cứ vào Điều 31, 32 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt như sau:

Thẩm quyền xử phạt hành chính

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

     Theo Điều 34 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định các chủ thể sau có thẩm quyền lập biên bản:

  • Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như phân tích ở trên.
  • Công chức, viên chức thuộc các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Hành vi lấn chiếm đất đai bị xử lý như thế nào? Bài viết bao gồm những hình thức xử phạt và mức xử phạt theo quy định của pháp luật. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.




 Bạn có thể tham khảo thêm:

 

 




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G